Nhưng chúng ta đã biết Database là phần tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp, làm ra database đã khó mà bảo vệ và bảo đảm Database lại càng khó hơn.
Hiện vẫn còn nhiều doanh nghiệp không quan tâm đến Backup dữ liệu, cứ nói đến backup là họ liên tưởng đến 1 khoản tiền đầu tư mà không đem đến lợi nhuận. Nhưng nếu 1 doanh nghiệp có sự đầu tư tốt về IT chắc chắn Backup System luôn là mối quan tâm hàng đầu, Backup là một phần trong hệ thống chính sách an toàn dữ liệu thông tin, bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp luôn được thông suốt, trong bất kỳ hoàn cảnh rủi ro nào thì mất mát luôn là thấp nhất.
Phần 1 - Giới thiệu và hướng dẫn Cài đặt Retrospect Server - Clients
Giới thiệu về Retrospect
Retrospect là một phần mềm backup chuyên dụng có nhiều version hỗ trợ cho hầu hết các hệ điều hành thông dụng hiện nay như : Microsoft Windows, Apple Mac, Linux . retrospect hỗ trợ việc backup các cơ sở dữ liệu SQL, Exchange mail. Chương trình dễ dàng cài đặt và quản lý, khả năng backup nhanh và hiệu quả thông qua việc sử dụng Script cũng như tính năng proactive của chương trình, giúp người quản trị có thể định kịch bản chạy backup rất linh động, kết hợp với Snapshot và Shadows của Windows giúp cho kể cả backup những file dữ liệu mà người dùng có thể đang open để sử dụng, do đó giúp cho việc backup luôn hoàn tất trong bất kì tình huốn nào.
Retrospect hỗ trợ các thiết bị backup thông dụng hiện nay như Tape , HardDisk, USD Disk, DVD cũng như các hệ thống lưu trữ mạng SAN, hoặc Remote Disk. giúp cho chúng ta dễ dàng chọn lựu thiết bị lưu backup phù hợp với hầu hết mọi yêu cầu tính năng của doanh nghiệp.
Khả năng lấy lại dữ liệu rất cao, với kịch bản chạy Snapshot giúp chúng ta có thể lấy được dữ liệu một cách nhanh chóng và hoàn hảo đến từng giờ (nếu chúng ta cho kịch bản chạy mỗi giờ).
Thông thường khi chạy backup hiện nay tôi cần 2 bản backup giống nhau, một cho lưu trữ tại văn phòng, một cho lưu trữ nơi khác nhằm đề phòng trường hợp xấu nhất xảy ra là "cháy" như các nơi đã từng xảy ra (ITC), với Retrospect làm điều đó dễ dàng thông qua việc backup Transfer Snapshots sẽ tự động nhân đôi bản backup đến thiết bị lưu trữ ngoài (USB, TAPE) để đem về.
Download Retrospect
Bạn có thể tìm được nhiều thông tin đầy đủ chính xác về Retrospect từ http://www.retrospect.com , và download bản cài đặt về từ đây.
Bạn chọn Install Retrospect để cài Retrospect server lên máy của bạn, bạn có thể cài trên hệ điều hành Windows XP hoặc Windows 2003 server
Hình 1
Bấm next để tiếp tục
Hình 2
Chọn I Accept the terms in the license agreement
Hình 3
Chọn Recommended và next để tiếp tục việc cài đặt.
Hình 4
Chọn Install để tiếp tục.
Hình 5
Sau đó màn hình yêu cầu bạn nhập key license của bạn vào
Hình 6
Bạn cần nhập add-on key cho Retrospect
Hình 7
Bạn nhập tên và công ty của bạn
Hình 8
Bạn cần phải register online hoặc register sau, hoặc có thể bạn đã có register với Retrospect rồi.
Hình 9
Phần này là khá quan trọng, bạn cho biết là bạn muốn retrospect run với user name nào để, bởi nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình backup data của bạn, nếu bạn sử dụng 1 username không có được quyền trên hệ thống nó sẽ không thể backup được, do đó bạn cần biết là bạn phải sử dụng username nào để run chương trình backup trên hệ thống của bạn, của mình ở đây là administrator và với SQL mình cũng sử dụng authentication của windows nên do đó có thể backup được cả SQL với user này.
Hình 10
Bạn click bỏ chọn Perfom a backup và chọn finish để hoàn tất quá trình setup Retrospect lên máy chủ backup.
Hình 11
Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt Retrospect sẽ có giao diện khởi động như hình sau
Hình 12
Setup retrospect client lên các máy clients mà bạn cần backup dữ liệu về máy chủ, bạn open chương trình setup của retrospect và chọn Install Retrospect Client.
Chọn next để tiếp tục cài đặt
chọn I accept the term in the license agreement và next để cài đặt
Bạn nhập password cho backup client để retrospect server kết nối với client.
Chọn Complete và next để tiếp tục
Tiếp đó bạn chọn install để hoàn tất việc cài đặt retrospect client lên máy trạm
Cửa sổ Retrospect client bạn chọn on để bật chương trình client
Thông báo nếu không backup trong 7 ngày
Trong thẻ Access bạn có thể cấu hình để loại trừ các files,folders hoặc ổ đĩa trên trên máy client không backup với Private files/folders/volumes
Chương trình retrospect client sẽ active theo lịch hoặc mọi lúc nếu chọn Normal Schedule (default)
Chúng ta sẽ cấu hình Backup Set, Clients, Volumes ..
2.1 Tạo Backup Set
- Một tập hợp, một nhóm các files được copy sao lưu bởi phần mềm backup lên một thiết bị lưu trữ như Disk, Media, Tape .. và các files hay folders được lưu trữ trong 1 backup set chỉ phục hồi lại bằng sử dụng phần mềm backup đã tạo ra nó.
- Backup set chứa các phần đã được sao lưu bao gồm các tập tin dữ liệu, tập tin kiểm soát và tập tin ghi lưu phục vụ cho việc phục hồi lại data lưu.
- do đó cần phải tạo backup set để hứng các backup file cho một phiên làm việc của backup
- Chọn Create New để tạo mới 1 backup set
Bạn cần chọn loại thiết bị lưu trữ backup set, nếu bạn backup lên ngay chính hard disk của máy chủ backup thì bạn sẽ chọn Disk để chạy backup Inter mỗi ngày nhằm phục vụ quá trình restore khi có những sai lầm xoá file trong quá trình làm việc.
Nếu bạn cần 1 backup để đề phòng các trường hợp hoả hoạn, thiên tai thì bạn có thể chọn lựa các lưu trữ : tape, media (cd, dvd), hoặc remote disk.
- Phần Backup qua Tape và Remote Disk CMT sẽ viết sau nhé vì không nhiều thời gian, và hiện nay các thiết bị này khá đắt tiền mà chưa hẵn hiệu quả hơn bk lên HDD
- Name : Bạn đặt tên cho backup set tương ứng với Job mà bạn sẽ chạy backup để dễ quản lý
Ví dụ ở đây là Backup_Set_Accounts để chạy backup cho dữ liệu của kế toán
- Disk : Bạn chọn ổ đĩa nơi lưu backup set lên máy
Vi dụ ở đây mình chọn ổ D:
- How much of this disk should be used?
Dung lượng mà bạn muốn dành cho backup Set này của bạn trên đĩa cứng là bao nhiêu ? bạn có thể set 100% hoặc tính toán 1 cách hợp lý là bạn có thể dành cho từng backup set khác nhau là bao nhiêu % dung lượng đĩa cứng này.
- Bạn có thể chọn chế độ bảo mật cho backup set của bạn nhằm tránh việc vô tình dữ liệu backup thất lạc, nhưng điều đó cũng sẽ ảnh hưởng 1 phần đến tốt độ backup và restore của bạn
- Nếu đĩa cứng chứa backup set này bị full theo quy định dành cho backup set mà bạn setup ở trên thì bạn cần cho biết bạn sẽ chọn:
+ Ask for a new disk
+ Skeep only the last [ Số bạn muốn giữ lại ] backups
+ Skeep according to Retrospects defined policy : Khi bạn chọn options này thì lúc full backup set sẽ giữ lại mỗi ngày chạy backup của tuần cuối cùng, bà giữ lại ngày cuối cùng của tuần cuối cùng của những tháng trước đó.
- Chọn folder lưu catolog file của backup
- nhấn chọn Finish để hoàn tất quá trình tạo backup set
- Trong cửa sổ backup set sẽ liệt kê những backup set đã được tạo
Giả thuyết là chúng ta có 1 hệ thống bao gồm : Email , Data file, SQL database, và máy chủ DC , chúng ta cần backup dữ liệu và cấp cứu khẩn cấp cho các trường hợp hư hỏng system.- Trong thẻ General bạn có thể kiểm tra backup clients như kết nối, tốt độ backup files, hoặc có thể nã hoá kết nối này nhằm bảo mật dữ liệu trong quá trình backup.
2.2 Tạo Clients và subvolume
Như chúng ta được biết mô hình backup mình đang xây dựng là Server - Clients, chúng ta sẽ backup dữ liệu được lưu trữ trên các máy clients khác nhau về máy chủ backup, do đó trên mỗi máy client backup chúng ta phải cài chương trình Retrospect backup clients
- Bấm chọn Add button trong cửa sổ backup clients database để thêm Clients vào.
- Cửa sổ Live network nhấn chọn Advanced hoặc Test.
- Chọn Direct -> bạn nhập IP hoặc computer name của máy clients backup vào và chọn ADD
- Bạn cần nhập password access vào backup clients mà bạn đã cài ở phần hướng dẫn 1 rồi chọn ok.
- Sau khi access vào BK clients chúng ta lại quay trở về màn hình Live Network, bạn chọn Done để kết quá trình authen.
- Sau khi quá trình xác thực thành công tên của máy backup clients xuất hiện chúng ta cần xác nhận lại lần nữa, nhấn OK để kết thúc quá trình này.
- Trong cửa sổ clients backup database chúng ta đã có máy clients xuất hiện
- Thẻ access bạn có thể thay đổi ip kết nối đến
- Trong thẻ Tools bạn có thển change password access, name , syn giờ giữa bk server và clients, update version mới ...
- Trong thẻ Volumes bạn có thể thấy những volumes đang có trên máy clients.
3.1 Menu Volumes
Tạo Subvolumes , bạn chọn volume trên máy clients có folders mà bạn cần backup về, sau đó chọn chọn nút Subvolume
- Trong cửa sổ Subvolume selection bạn sẽ thấy các folders của volume này, bạn cần chọn các folders của volume này mà mình cần backup sau đó chọn nút Define
- vidu như ở đây mình đang backup folders Mdeamon, lúc này folder sẽ thể hiện như trong hình dưới ...
hưng phần trước CMT đã trình bày các tạo backup_set và volumes đó sẽ là Destination và Source, phần này CMT sẽ trình bày các phương án backup dữ liệu
Triển khai một script backup
Menu manager script -> chọn New để tạo Script mới
Sau khi chọn new bạn chọn backup để tạo script cho backup jobs.
Bạn đặt tên cho script này của bạn rồi chọn Ok
bạn chọn advanced trong cửa sổ wizard để chuyển qua chế độ cấu hình mở rộng
cửa sổ advanced sẽ như sau :
- Sources : nguồn dữ liệu cần backup
- Destinations : đích đến (nơi sẽ chứa) dữ liệu backup từ sources về.
- Selecting : những dữ liệu sẽ được chọn lựa backup.
- Options : những tuỳ chọn riêng cho backup này
Add backup source
- Chọn Sources , trong cửa sổ sources chọn Add
- trong cửa sổ Source Selection chọn Subvolumes của backup client cần backup rồi chọn OK.
- Quay trở về cửa sổ Sources sẽ thể hiện những subvolumes đã được chọn cho backup job này, chọn OK để hoàn tất quá trình add sources
- Trong của sổ backup như hình dưới, những subvolumes được chọn sẽ liệt kê trong phần sources như trong hình
- Chọn destinations để chọn nơi chứa backup (backup set).
- Chọn backup set tương ứng rồi chọn OK.
- Những backup set được chọn sẽ liệt kê trongg của sổ Destinations, chọn ok để kết thúc quá trình này.
- Kết thúc quá trình chọn Destinations cửa sổ Backup sẽ như hình sau:
- Chọn Selecting để thiết lập qui định cho những loại files dữ liệu nào được backup hoặc không được backup, khi đó cửa sổ selecting sẽ như hình sau.
- như trong cửa sổ selecting bạn có thể chọn ngay những loại dữ liệu nào bạn muốn backup, để tuỳ chọn nâng cao, bạn chọn More Choices ...
- khi chọn more choices ... bạn sẽ thấy cửa sổ selecting có 2 phần Include và Exclude ....
- chọn mục Include và nhấn chọn Add để chọn files cần backup.
- trong cửa sổ Codition bạn có thể tuỳ chọn những loại dữ liệu backup cho Include, ở đâu CMT tuỳ chọn : Selector -> is -> All files và nhấn Ok để kết thúc việc chọn này.
- sau khi quay trở về cửa sổ selecting bạn sẽ thấy trong phần Include đang được chọn Selected by All files.
- Bạn chọn Exclude và nhấn add để quy định loại trừ những loại dữ liệu nào không cần backup.
- trong cửa sổ condition chọn selector -> movies để loại trừ những file movies không được chọn backup.
- Trong cửa sổ selecting sẽ thể hiện những loại dữ liệu được chọn backup trong Include và loại trừ những dữ liệi sẽ không backup trong Exclude như hình dưới.
- Chọn options -> chọn thorough verification để bỏ qua verification nhằm tránh làm chậm quá trình backup, và chọn data compression (in software) để dữ liệu backup được nén lại nhằm tránh chiếm nhiều dung lượng disk lưu trữ.
- Trong cửa sổ backup script chọn Schedule để thiết lập lịch backup, khi chọn schedule sẽ có 3 options như sau :
+ day of week : đặt lịch chạy những ngày ngày của tuần.
+ Repeating interval : tuỳ biến khoảng thời gian chạy mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng.
+ single date : chỉ chạy một ngày.
- nếu chọn date of week : thông thường chúng ta backup dữ liệu file daily thường sẽ chọn lịch chạy này, khi đó bạn sẽ thấy cửa sổ chọn các ngày trong tuần chạy backup và thời gian chạy backup của mỗi ngày.
- Nếu bạn chọn Repeating interval để chạy backup, bạn sẽ có thể tuỳ biến được như sau:
+ bạn có thể chọn để backup chạy mỗi giờ 1 lần
+ hoặc có thể chạy cách ngày
+ hoặc chỉ chạy vào ngày cuối cùng của tuần cuối cùng của tháng (ví dụ chạy ngày Thứ 7 cuối cùng của mỗi tháng)
=> lịch chạy này sẽ được chúng ta áp dụng cho những dữ liệu có sự update liên tục trong ngày như Webdate base, hoặc các dữ liệu của Audit hệ thống. và bạn sẽ vận dụng nó cho trường hợp chúng ta chạy backup Disaster system recovery mà chúng ta sẽ làm việc trong những phần tiếp theo
- kết thúc quá trình thiết lập backup schedule chúng ta sẽ có như hình bên dưới.
- và đây là chúng ta đã thiết lập một backup job hoàn hảo theo kịch bản Script , phần sau CMT sẽ nói đến 1 kịch bản chạy backup khác với script này, và đâu sẽ là kịch bản chạy backup mà bạn cần sẽ do yêu cầu của hệ thống và tính năng data của bạn quyết định.
- Backup job của chúng ta vừa thiết lập xong chạy bằng kịch bản Script.
- Sử dụng backup Script sẽ gặp vấn đề sau :
+ backup job cần được start đúng giờ, nếu đúng giờ backup chạy mà 1 lý do khách quan nào đó không chạy được backup sẽ fail.
+ nếu backup đang chạy mà bị cúp điện thì sau đó có điện lại backup sẽ không tiếp tục chạy.
+ nếu có nhiều backup job được cài đặt, nếu 1 backup nào đó đến giờ chạy mà backup trước chưa chạy xong thì có thể chúng sẽ không thể chạy được
- Do đó chúng ta sẽ tìm hiểu chạy backup với kịch bản Proactive trong Retrospect.
Tạo backup job với kịch bản Proactive .
- Menu Automate bạn chọn Proactive backup để tạo kịch bản backup bởi proactive.
- Trong cửa sổ Proactive Backup bạn chọn New để tạo kịch bản mới.
- Bạn đặt tên cho kịch bản proactive với backup job của bạn và nhấn Ok.
- Cửa sổ proactive backup của bạn sẽ tương tự như cửa sổ backup script phần trên, nó cũng bao gồm :
+ sources
+ destinations.
+ Selectings
+ Options
+ Schedule
- Tương tự như tạo backup Script bạn chọn Sources cho backup như trong hình Source selection bên dưới.
- Quay trở về cửa sổ Proactive backup bạn chọn Destinations để chọn backup set chứa dữ liệu backup của backup job này.
- Tương tự như tạo backup script bạn chọn backup set đã có sẳn, nếu chưa bạn có thể chọn Create New để tạo backup set mới cho backup job này.
Tạo backup Proactive
- vào menu Automate -> Proactive backup cửa sổ proactive backup như hình dưới
- chọn New để tạo backup proactive trong cửa sổ proactive backup, bạn đặt tên cho backup proactive này rồi chọn ok để bắt đầu tạo backup proactive.
- Các bước chọn suorces, destinations, selections, options sẽ tương tự như bạn làm với backup script hướng dẫn ở trên ...
- Bạn cần chú ý đến phần schedule này, ngay lúc tạo backup proactive sẽ mặc định Always Active bạn có thể thay đổi lịch active chạy backup bằng cách nhấn chọn mục Schedule
- bạn chọn tiếp custom schedule để tạo lịch chạy riêng
- Để chạy backup này từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần bạn chọn từ thứ 2 đến thứ 6
- Start : 12:00 am và Stop : 5:00 am lịch khởi động cho phép chạy backup này trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 5 giờ sáng, trong quá trình backup job này đang chạy mà có vấn đề gì như restart hoặc có 1 backup khác đang chạy chưa xong mà thời gian hiệu lực của backup còn thì backup job này sẽ tiếp tục cho đến khi hoàn tất.
- Sau khi cấu hình xong cửa sổ proactive backup sẽ như hình dưới
Chúng ta về căn bản đã đi qua các phần tạo backup file cho hệ thống bằng 2 lại kịch bản chạy là Script Schedule và Proactive script. phần tiếp theo chúng ta sẽ làm việc với backup SQL database, sử dụng các tính năng Transfer Snapshot , Groom, bakup Disaster System Recovery ...
- bạn chọn Script trên thanh công cụ để xuất hiện cửa sổ ứng dụng của Retrospect như hình dưới.
NHư trên hình bạn có thể thấy có rất nhiều ứng dụng backup được cung cấp bởi Retrospect, nhưng ở đây mình chỉ nói đến 1 vài ứng dụng can bản nhất cho 1 hệ thống backup.
- Backup : phần này đã được nói đến qua những phần trên tạo backup script và proactive rồi.
- Restore : phục hồi lại dữ liệu đã lưu trữ trong backup
- Transfer backup set và Transfer Snapshots : copy và copy nhanh dữ liệu đã được backup vào backup set
- Groom : dọn dẹp lại các backup set theo qui định trong options của backup set.
Phần Disaster Recovery là 1 phần mà được tôi cho là khác hay, nhưng hiện nay nhiều doanh nghiệp ít quan tâm đến vấn đề này, vẫn còn nhiều người quan niệm là "cài đặt lại có khó gì, do đó họ sẳn sàng cài đặt lại hệ thống mỗi khi có sự cố" nhưng điều đáng nói là nếu bạn có 1 hệ thống phức tạp bạn cần không ít thời gian để tạo lại hệ thống, mà có thể bạn khó có thể đưa hệ thống quay trở về chạy như thời điểm trước khi có sự cố dù bạn đã tốn nhiều thời gian và tiền bạc.
Xây dựng hệ phục hồi khẩn cấp dự phòng trong những trường hợp rũi ro cho hệ thống Máy chủ cũng như các máy dịch vụ quan trọng khác của doanh nghiệp. Các trường hợp rũi ro này như :
+ Virus làm hư hệ điều hành.
+ Hư hard disk.
+ Lỗi do quá trình thay đổi cấu hình của phần mềm.
+ Các tai nạn rũi ro như Cháy nổ, thiên tai ...
....
Với hệ thống Disaster chúng ta có thể nhanh chóng đưa hệ thống trở về hoạt động như trước khi sãy ra sự cố trong 1 khoảng thời gian rất ngắn, nhất là chúng ta có thể phục hồi hệ thống từ xa thông qua đường truyền internet.
- việc thiết lập lịch chạy Backup cho Disaster System recovery này do mỗi hệ thống khác nhau mà yêu cầu chạy cũng khá nhau. bạn có thể sử dụng Proactive để chạy backup này mỗi ngày, nhưng bạn cũng có thể sử dụng schedule chạy vào ngày thứ 7 cuối cùng của mỗi tháng cho các máy chủ dịch vụ chẳng hạn ...
+ Start : thời điểm chạy backup này
+ Repeat : kế hoạch chạy backup nhắc lại
+ Month : định kỳ tháng
+ Action : kiểu dữ liệu backup
- Sau khi tạo backup cho Disaster hoàn tất bạn có giao diện như hình dưới, và định kỳ theo qui định dữ liệu của hệ thống cần backup sẽ được backup về lưu trữ tại backup set như bạn mong muốn, sau đó bạn mới tiến hành tạo đĩa phục hồi khẩn cấp bằng tiện ích Disaster Recovery.
- Sau khi chúng ta chạy hoàn tất quá trình backup toàn bộ dữ liệu hệ thống bạn chọn mục Disaster Recovery để tiến hành tạo đĩa phục hồi khẩn cấp hệ thống.
+ trong cửa sổ prepare for disaster recovery bạn chọn Snapshot của hệ thống mà bạn muốn tạo đĩa phục hồi khẩn cấp, nếu trường hợp bạn phải cài lại cả Backup System mới khác thì bạn sẽ không thấy các backup set cũng như snapshot đã được chạy mà bạn cần phải add snapshot từ thiết bị lưu trữ backup vào.
+ Sau khi chọn được snapshot của thời điểm đã backup cần tạo đĩa phục hồi bạn chọn Next để tiếp tục quá trình này
- lúc này bạn chọn CD-R disc image : để tạo file ảnh cho đĩa Disaster
+ bạn cần chú ý đến phần ghi bên dưới lúc này hệ thống nhắc bạn biết là bạn cần chuẩn bị đĩa cài đặt hệ điều hành mà bạn đã sử dụng để setup hệ thống, không nhất thiết phải chính xác đĩa source đã cài, mà chỉ cần sử dụng 1 đĩa cùng version với hệ điều hành mà bạn đã cài tương ứng với KEY mà bạn sử dụng.
+ như ví dụ ở dưới hình của tôi đang nhắc đến đĩa cài Windows server 2003.
- bước tiếp theo bạn cần nhập product key của bạn vào mục product key/ID, nếu bạn cung cấp key không đúng hệ thống sẽ không chấp nhận và yêu cầu bạn cung cấp key đúng.
- Sau khi cung cấp Key và đưa đĩa cài hệ điều hành đã cài theo yêu cầu (ở ví dụ của tôi đó là đĩa Windows 2003 R2) và nhấn Next sau đó bạn cần đợi một thời gian để hệ thống tiền hành tạo file ảnh.
- Sau khi hoàn tất quá trình này bạn sẽ có được file ảnh với phần mở rộng là ISO, bạn sử dụng đĩa ghi và chương trình ghi đĩa để burn đĩa này ra.
- Sau khi hoàn tất các bước tạo đĩa Disaster Recovery cho hệ thống cần backup, bạn tiến hành đưa đĩa này vào máy chủ hoặc máy mà bạn cần phục hồi, chọn khởi động từ đĩa CD Disaster này, sau đó bạn tiến hành các bước theo hướng dẫn của phần mềm để phục hồi lại toàn bộ hệ thống đã bị hư hỏng.
Restore - Phục hồi lại dữ liệu từ backup
- Chúng ta sau khi backup hệ thống về các thiết bị để lưu trữ, trong quá trình sử dụng có nhiều lý do để dữ liệu cần phải lấy lại từ backup, bạn có thể tiến hành như sau để lấy lại dữ liệu đã backup.
- Bạn chọn Restore từ mục Restore hoặc từ menu.
(Sưu tầm)

























































































