• Chú ý

  • Trang 1/2 1 2 CuốiCuối
    Hiện kết quả từ 1 tới 20 của 31
    1. #1
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Loạt bài này được mình dựa trên các bài viết trên blog http://cntt.thptnamly.net mình tự sưu tầm và biên tập lại.
      Pascal là 1 trong những ngôn ngữ lập trình cấp cao sớm xuất hiện và phần nào thể hiện được ưu điểm của nó trong việc ứng dụng để giải quyết các bài toán trên máy tính. Thêm nữa Pascal cũng được đưa vào nhiều trường học để giảng dạy lập trình do tính gần gũi và khoa học trong cú pháp của nó.
      Ở bài đầu này chúng ta sẽ làm quen với công cụ để lập trình Pascal và làm 1 bài lập trình nhỏ.
      Công cụ sử dụng ở đây là Turbo Pascal 7.0 các bạn có thể tải về theo link ở dưới, cài đặt sau đó vào thư mục .TurboPascal-7.0\BIN chạy file (click đúp) TPX có hình chữ MS DOS viết cách điệu (thực ra ở đây có 3 file TPX thì 2 file là có thể xài được chỉ có 1 file là cái icon là nhấn vào ra cái ảnh nhỏ thôi )
      Màn hình sau hiện ra

      Sử dụng như sau:
      - Kiểm tra lỗi: F9
      - Chạy chương trình Ctrl+F9
      - Lưu lại chương trình F2
      - Mở chương trình đã có F3
      - Thoát khỏi Turbo Pascal Alt + X

      Hoặc có thể sử dụng Menu ở trên chỉ cần bạn biết chút tiếng Anh.
      Chương trình đầu tiên:

      Code:
      Program Hello;
       var x,y:integer; 
      begin 
           write('Chao mung cac ban den voi dien dan truong thptnamly');      
      readln; 
      end.
      Phân tích chương trình:
      Một chương trình bao gồm 3 phần:
      Phần 1: Tiêu đề
      Program Hello;
      Với Program là từ khóa còn Hello là tên chương trình
      Phần 2: Khai báo
      var bien: kieu_bien
      Khai báo tất cả biến dùng trong chương trình // Phần này sau sẽ nói rõ hơn
      Phần 3: Thân chương trình
      Nằm trong cụm “begin … end.”
      Chú ý sau end phải có dấu “.”
      Sau mỗi lệnh phải có dấu “;” // Phần này sau sẽ nói rõ hơn
      Với ví dụ trên nhấn F9 nếu báo không có lỗi thì nhấn Ctrl+F9 màn hình đen ngòm sẽ hiện ra với dòng chữ Chao mung cac ban den voi dien dan truong thptnamly
      Tải về bộ cài Pascal: www.brothersoft.com/turbo-pas…ad-272943.html
      Lần sửa cuối bởi haiht; 21/11/12 lúc 02:45 PM

    2. Có 9 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), giatung92 (22/02/14), kyvipro113 (18/05/13), NLP Pro (24/11/12), QuocHung_IT (21/11/12), scila1996 (09/10/13), Tran Quang Ha  (21/11/12), tranlehaiquan (12/03/14), •Tamaharu• (25/08/13)

    3. #2
      Bkav P--
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của duc8284
      Ngày tham gia
      11/10/12
      Tuổi
      30
      Bài gửi
      419
      Cảm ơn
      225
      Được cảm ơn 972 lần trong 303 Bài viết
      REP Power
      7

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      h này còn học pascal.

    4. #3
      Hiệp Sỹ Áo đen
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của QuocHung_IT
      Ngày tham gia
      08/08/10
      Đến từ
      HSAD - Bkav Forum
      Bài gửi
      2.760
      Cảm ơn
      3.406
      Được cảm ơn 3.521 lần trong 1.577 Bài viết
      REP Power
      20

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Trích dẫn Nguyên văn bởi duc8284 Xem bài viết
      h này còn học pascal.
      Không học Pascal để phát triển tư duy và thuật toán thì học cái gì hả bạn Pascal hay mà
      "Sẽ mãi bên em trọn đời dù cho bao phong ba bão tố
      Yêu em...."

      Hiệp sỹ Áo đen Bkav

    5. Có 2 thành viên cảm ơn bạn QuocHung_IT vì bài viết:
      huongsen_hy (27/08/13), phamthaiha (18/06/14)

    6. #4
      Hiệp Sỹ Áo đen
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của Hoàng Đảm
      Ngày tham gia
      12/04/12
      Bài gửi
      4.146
      Cảm ơn
      2.483
      Được cảm ơn 12.109 lần trong 3.227 Bài viết
      REP Power
      36

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Cũng được nhưng C# vẫn hãy mỗi cái là host free ít hỗ trợ haiz

    7. #5
      Bkav P--
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của duc8284
      Ngày tham gia
      11/10/12
      Tuổi
      30
      Bài gửi
      419
      Cảm ơn
      225
      Được cảm ơn 972 lần trong 303 Bài viết
      REP Power
      7

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Học pascal thì bao h mới tiếp cận dc với những công nghệ mới nhất. Chỉ phí thời gian.

    8. #6
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Trích dẫn Nguyên văn bởi duc8284 Xem bài viết
      Học pascal thì bao h mới tiếp cận dc với những công nghệ mới nhất. Chỉ phí thời gian.
      Thế bạn nghĩ công nghệ mới cần tiếp cận ra sao, đi tắt đón đầu, copy sao chép rồi chế lại. Không có cái cơ bản bạn sẽ chẳng thể làm gì được, Pascal sẽ tạo nền tảng cho bạn, một người mới lập trình liệu có hiểu ngay bản chất được cái lệnh i=i+1; hay khi nhìn i:=1+1; người ta dễ nhớ đây là phép gán hơn.

      Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 ví dụ nhỏ nữa:

      Nhập vào 1 số và in ra bình phương của nó:

      Code:
      Program square;
      var x:real; {x la 1 bien thuc}
      begin
      write(‘Nhap vao so thuc x= ‘);{Yeu cau nhap so}
      read(x);
      write(‘Binh phuong cua so do la: ‘);{in ra binh phuong cua so do}
      write(‘x*x:5:0′)
      end.
      Ở trên chúng ta lưu ý rằng trong {} là các comment tức là các giải thích cho lệnh mình viết để người khác hiểu và chính mình sau xem lại cũng dễ hơn. Các lời giải thích này không có giá trị khi ta chạy chương trình tức không ảnh hưởng tới nội dung chương trình chúng ta muốn thực thi. Sau khi các bạn đã code được như trên chúng ta lại nhấn F9 nếu báo không có lỗi thì nhấn Ctrl+F9 khi có yêu cầu nhập thì hãy gõ 1 số thực vào và nhấn Enter để xem kết quả.
      Vào ra dữ liệu:
      Dữ liệu vào tức là cái mà ta đưa vào với mục đích để thu được 1 kết quả mong muốn, nói cho dễ hiểu nó là thóc ta đưa vào máy để thu được gạo ấy. Dữ liệu vào có thể được nhập từ bàn phím, từ 1 file trong máy tính …
      Dữ liệu ra là những gì ta mong muốn thu được như ở trên thì đó là gạo
      Vào ra dữ liệu trong Pascal
      Đưa ra dữ liệu:
      write(‘x1, x2…’);{hiện ra xâu x1, x2…}
      writeln(‘x1, x2…’);{đuôi ln thể hiện ghi ra xong sẽ xuống dòng}
      write(x1,x2..);{ghi ra giá trị các biến x1, x2}
      write(x1:m);{viết ra giá trị của số nguyên x1 vào m chỗ tính từ bên phải}
      write(x1:m:n);{viết ra giá trị của số thực x1 vào m chỗ tính từ bên phải và có n chữ số ở phần thập phân}
      Vào dữ liệu (từ bàn phím):
      read(x1,x2, ..); {nhập giá trị cho biến x1, x2…}
      readln(x1,x2, ..);{nhập giá trị cho biến x1, x2… sau đó bạn phải nhấn Enter để chương trình tiếp tục, thực chất ở đây là cách để tạm dừng chương trình sau khi người dùng nhập đầu vào cho chương trình để họ có thời gian đưa xem xét và đưa ra thao tác tiếp theo}
      Tiếp theo chúng ta sẽ làm quen với các phép toán và hàm trong Pascal: Ở đây ta giới thiệu về cách ký hiệu các phép toán trong Pascal thế nào vì ngôn ngữ lập trình cần phải tuân thủ theo 1 quy định chung nào đó để cho máy có thể đọc và hiểu chúng ta muốn làm gì.
      1. Các phép toán
      + Cộng
      - Trừ
      * Nhân
      / Chia cho kết quả là số thực
      DIV Chia lấy phần nguyên. Ví dụ (2 div 3) =1
      MOD Chia lấy phần dư. Ví dụ (4 mod 3) =3
      < > khác nhau
      = bằng nhau
      > lớn hơn
      < nhỏ hơn
      > = lớn hơn hoặc bằng
      < = nhỏ hơn hoặc bằng
      2. Các hàm toán học
      ABS (x) |x| : lấy giá trị tuyệt đối của số x
      SQR (x) x2 : lấy bình phương trị số x
      SQRT(x) : láúy càn báûc 2 cuía trë säú x
      SIN(x) sin (x) : lấy sin của x
      COS (x) cos (x) : lấy cos của x
      ARCTAN (x) arctang (x)
      LN (x) ln x : lấy logarit nepe của trị x (e ( 2.71828)
      EXP (x) e^x
      TRUNC (x) lấy phần nguyên lớn nhất không vượt quá trị số x
      ROUND (x) làm tròn giá trị của x, lấy số nguyên gần x nhất
      Ví dụ lập trình tính toán
      1. Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
      Code:
      PROGRAM Hinh_chu_nhat;
      Var
      a, b, S, P : Real ;
      Begin Write( ‘Nhap chieu dai : ‘);
      Readln(a);
      Write( ‘Nhap chieu rong : ‘);
      Readln(b);
      S:=a*b;
      P:=2* (a+b);
      Writeln (‘ Dien tich = ‘, S:8:2);
      Writeln (‘ Chu vi = ‘, P:8:2);
      Readln;
       End.
      Lệnh rẽ nhánh và lệnh ghép:
      1. if…then, if…then…else
      if A then B : nếu A đúng thì thực hiện B nếu A sai thì sẽ không thực hiện B
      if A then B else C: nếu A đúng thì thực hiện B còn A sai thì thực hiện C
      Áp dụng vào ví dụ sau:
      Code:
       Program Phuong_trinh_bac_2;
      var a, b, c, x1, x2, delta : real;
      begin
      Write(‘Chuong trinh giai phuong trinh bac hai’);
      Write(‘a = ‘);
      Readln(a);
      Write(‘b = ‘);
      Readln(b);
      Write(‘c = ‘);
      Readln(c);
      delta := b * b – 4 * a * c;
      if delta < 0 then
      begin
      Write(‘Phuong trinh vo nghiem’);
      end;
      if delta = 0 then
      begin
      Write(‘Phuong trinh co nghiem kep: x1 = x2 = ‘, -b/(2 * a));
      end;
      if delta > 0 then
      begin
      x1 := (-b – SQRT(delta))/(2 * a);
      x2 := (-b + SQRT(delta))/(2 * a);
      Writeln(‘Phuong trinh co nghiem kep:’)
      Writeln(‘x1 = ‘, x1);
      Writeln(‘x2 = ‘, x2);
      end;
      end.
      Lệnh Case … of:
      Liệt kê nhiều câu lệnh kiểu rời rạc, tương đương với nhiều lệnh if (nếu 1 lệnh if thì xài if cho xong )
      Công thức (cấu trúc lệnh):
      case (biểu thức hoặc biến chọn) of
      giá_tri1: lênh1;
      giá_tri2: lênh2;
      giá_tri3: lênh3;
      ……………
      giá_trin: lênhn;
      else lênh0;
      end;
      - biểu thức hoặc biến chọn: phải kiểu integer hoặc ký tự (không được là real)
      - biểu thức hoặc biến chọn có nhiều giá trị mà vẫn cùng thực hiện 1 lệnh thì:
      case (biểu thức hoặc biến chọn) of
      giatri1,giatri2,giatri3…,giatrin: lệnh;
      end; Ví dụ: Xếp loại theo điểm:
      0,1,2,3,4: Yếu
      5,6: Trung bình
      7,8: Khá
      9,10: Giỏi
      Code:
      Program Hoc_Luc;
      var d:integer;
      begin;
      write(‘Nhap diem cua hoc sinh d=’);
      readln(d);
      case d of
      0,1,2,3,4: write(‘Hoc luc yeu’);
      5,6:write(‘Hoc luc trung binh’);
      7,8:write(‘Hoc luc kha’);
      9,10:write(‘Hoc luc gioi’);
      end;
      readln;
      end.
      Tiếp tục chúng ta làm quen với các vòng lặp và trước hết là vòng lặp for.
      Tại sao lại cần vòng lặp: khi có các thao tác được thực hiện giống nhau với 1 loạt các phần tử như số, ký tự ta sử dụng vòng lặpLặp for:
      for…to…do: lặp từ … tới … làm nhiệm vụ…
      Sử dụng khi biết số vòng lặp tức số lượng phần tử lặp
      Cấu trúc:
      Code:
      for bien_dem:=gia_tri_dau to gia_tri_cuoi do (sử dụng khi biến đếm tăng dần, còn khi biến đếm giảm dần dùng downto thay cho do)
      Ví dụ: Tính tổng n số nguyên đầu tiên:

      Code:
      Program Tong;
      var s,i,n:integer;
      begin;
      write(‘Nhap vao so luong so nguyen n:=’);
      readln(n);
      s=0;
      for i:=1 to n do
      s=s+i;
      writeln(‘Tong can tinh la ‘,s:100);
      readln;
      end.
      Ví dụ: Bài toán 100 con trâu, 100 bó cỏ: trâu đứng ăn 5 bó, trâu nằm ăn 3 bó, trâu già 3 con ăn 1 bó, hỏi có mấy trâu đứng, trâu nằm, trâu già???

      Code:
      Program Trau_co;
      var td,tn:integer;
      begin
      for td:=1 to 20 do
      for tn:=1 to 33 do
      if (5*tn + 3*tn + (100-5*td-3*tn)/3=100)
      then
      begin;
      writeln(‘So trau dung’,td:2);
      writeln(‘So trau nam’,tn:2);
      write(‘So trau gia’,100-td-tn);
      end;
      readln;
      end.
      Lần sửa cuối bởi haiht; 21/11/12 lúc 03:33 PM

    9. Có 4 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), huongsen_hy (27/08/13), N.Ngọc Duy Ái  (22/11/12), QuocHung_IT (21/11/12)

    10. #7
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Lênh lặp While…do
      Lệnh này sử dụng khi ta biết trước điều kiện để dừng vòng lặp và có thể chưa biết rõ số lượng phần tử lặpCông thức
      Code:
      while (dieu_kien) do
      begin;
      lenh;
      lenh;
      ……………
      end;
      Khi dieu_kien là đúng thì vòng lặp thực hiện tiếp
      Nếu dieu_kien sai thì vòng lặp dừng lại
      Ví dụ 1:
      Tính S=1+1/2=1/3+1/4+…
      Dừng khi 2-S<0.01
      Từ bài này sẽ không đưa code đầy đủ mà chỉ viết code cho phần chính chương trình, các bạn tự thêm các phần như mở đầu Program… , khai báo var và phần kết thúc readln;end. vào nhé

      Code:
      s=0;
      i=1;
      while 2-s<0.01 do
      begin
      s:=s+1/i;
      i:=i+1;
      end;
      Ví dụ 2:
      Tìm ước chung lớn nhất của (a,b)
      Nhập m,n (tự viết)

      Code:
      while m<>n do
      if m>n them m:=m-n
      else m<n then n=n-m;
      write(‘UCLN cua 2 so la ‘,m);
      Ví dụ 3:
      Kiểm tra số n là số nguyên tố

      Code:
      Program So_nguyen_to;
      var integer:n,i;
      begin;
      write(‘Nhap vao 1 so’);
      readln(n);
      i=2;
      while (n mod i <>0)
      i++;
      if i>sqrt(n) then write(‘So nguyen to’)
      else write(‘Khong la so nguyen to’);
      readln;
      end.


      Repeat…until
      Công thức:
      Code:
      Repeat
      lệnh_1;
      lệnh_2;
      …………….
      until (dk_thoat)

      - Nếu dk_thoat là sai thì lặp, sai thì thoát khỏi vòng lặp: thực hiện lệnh rồi mới kiểm tra điều kiện
      Ví dụ 1:
      Nhập 1 số bất kỳ, nếu là số âm thì nhập tiếp cho tới khi số nhập vào là số dương

      Code:
      Repeat
      write(‘Vao 1 so bat ky’,n);
      readln(n);
      if (n<0) then write(‘Yeu cau ban nhap lai’);
      until n>0;
      Ví dụ 2:
      Tính 1 + 1/2 + 1/3 + … + 1/n

      Code:
      write(‘Nhap n=’,n);
      readln(n);
      s:=0;
      i:=1;
      repeat
      s:=s+1/i;
      i:=i+1;
      until i>n;


      Để kết thúc cho các bài viết về vòng lặp xin có mấy lời gọi là phụ họa thêm để mọi người dễ nhớ về 3 vòng lặp này.

      Nếu như coi 1 chương trình máy tính là cuộc đời thì với vòng for mọi người sẽ xuất phát đồng hàng, ai cũng như ai và người ta không thể biết được phía trước mình có những gì, cứ vào vòng for là tiến, những ai không đạt đủ các điều kiện – các lệnh if (nếu có) thì sẽ bị loại dần và rất có thể những con người qua được vòng for này sẽ được tôi luyện rất nhiều và trở nên đứng đắn hơn. Với for bạn có thể biết được chắc chắn có bao nhiêu người cùng đua tranh với mình nhưng lại không rõ đối thủ mạnh yếu ra sao chỉ khi cuộc đua tranh bắt đầu thì mọi việc mới dần ngã ngũ.
      Còn với while thì sao, có ít nhất là 1 tiêu chí đặt ra để bạn có thể vào vòng lặp này, nó có thể coi như là mức sàn, mức tối thiểu để bạn đi tiếp trên con đường của mình. Cũng nhờ đó mà bạn thấy được chút ít về các người bạn đồng hành của mình, ít ra thì họ cũng đạt được cái điều kiện tối thiểu nào đó. Với while có thể số lượng là không định trước được, người ta cứ lần lượt xếp hàng để được kiểm tra xem có đạt cái điều kiện tối thiểu không và ai đạt tức thì họ được đi tiếp và những người sau họ cũng phải dừng lại theo họ.
      Repeat..until thì sao, tương tự như for bạn sẽ xuất phát mà không có 1 tiêu chí gì ngăn cản cả, cứ đi đi mãi, và số lượng bạn đồng hành cũng có thể là khó đoán trước được. Nhưng cái hàng dài có thể là vô tận này có thể bị chặn đứng ngay lập tức nếu nó gặp điều kiện trong until cũng vì thế mà người ta không rõ khi nào thì ta bị loại và có khi là đi hết tới cuối con đường mới biết được thì ra mình vẫn thiếu 1 cái gì đó để có thể đi tiếp.
      Máy tính có thể khô khan nhưng khi lồng các hoạt động của máy tính vào cuộc đời thì nó cũng mang nhiều ý nghĩa…..

    11. Có 5 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      BkavCR  (22/11/12), cuongabba (02/12/12), dogamer (12/07/13), N.Ngọc Duy Ái  (22/11/12), QuocHung_IT (24/11/12)

    12. #8
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Chúng ta tiếp tục chuyển sang tìm hiểu về mảng. Đầu tiên là mảng 1 chiều:
      Mảng được hiểu đơn giản là tập các phần tử giống nhau về kiểu (loại) để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào các nội dung liên quan tới thao tác về mảng.
      Khai báo:
      Code:
      ten_mang:array[chi_so] of kieu_phan_tu
      Ví dụ:
      Mảng n phần tử thực

      Code:
      a:array[1..n] of real;
      chi_so có thể biểu diễn 2 cách
      + Dạng dữ liệu miền con chi_so_dau..chi_so_cuoi
      Như ở ví dụ trên chi_so_dau là 1 và chi_so_cuoi là n
      + Dạng chỉ số liệt kê
      Ví dụ:

      Code:
      type: thu=(Hai,Ba,Bon,Nam,Sau,Bay,Chunhat);
      Tuan:array[thu] of boolean;
      Sau khi nắm sơ qua các khái niệm cơ bản về mảng chúng ta cùng đi vào 1 ví dụ.
      Tìm phần tử lớn nhất trong 1 dãy phần tử
      Thuật toán (tức ý tưởng để giải quyết bài toán)
      1. Nhập vào các phần tử của mảng a1,a2,…,an
      2. max:=a1. So sánh max với các phần tử còn lại, nếu a[i]>max thì gán max:=a[i]

      Code:
      program tim_max;
      const n=10;{gán cố định số phần tử của mảng là 10, cái này có thể cho là 1 biến để nhập vào}
      var a:array[1..n] of real;
      max:real;
      i:integer;
      begin
      writeln(‘Nhap cac phan tu cua mang’);
      for i:=1 to n do
      begin;
      write(‘Nhap a[',i,']:=’ );
      readln(a[i]);
      end;
      max:=a[1];
      for i:=2 to n do {do da gan max:=a[1] nen khong can xet phan tu thu 1 nua}
      if (max<a[i]) then max:=a[i];
      write(‘Gia tri lon nhat cua mang la ‘, max:5:3);
      readln;
      end.
      Thêm 1 số ví dụ về mảng:
      VD1:
      Sắp xếp 1 dãy số theo tứ tự tăng(giảm) dần. Dãy số này được nhập vào.
      Code:
      for i:=1 to n-1 do {đi qua lần lượt từng phần tử của dãy}
      begin
      for j:=i+1 to n do
      if a[i]>a[j] then {so sánh với các phần tử khác trong dãy có vị trí sau nó cho đến cuối dãy nếu nó lớn hơn thì đổi chỗ}
      begin
      t:=a[i];
      a[i]=a[j];
      a[j]:=t;
      end;
      end;
      writeln(‘Day so da sap xep’);
      for i:=1 to n do
      writeln(a[i]);
      VD2:
      Tìm các số dương trong 1 dãy và tính trung bình cộng của chúng.

      Code:
      s:=0;
      j:=0;
      for i:=1 to n do
      if a[i]>0 then
      begin
      s:=s+a;
      j:=j+1;
      end;
      writeln(‘Day co ‘,j,’ so duong’);
      writeln(‘Trung binh cong cua cac phan tu duong la ‘,s/j:2:4);
      Tiếp tục các bài về mảng ta chuyển sang mảng 2 chiều hay còn được gọi là ma trận:
      Mảng 2 chiều là 1 mảng số (có trật tự) gồm m hàng và n cột. Khai báo:
      var ten_mang: array [1..max_m,1..max_n];

      VD:
      Code:
      var a:array [1..m,1..n] of real;
      a[i,j]: phần tử của mảng tại hàng i cột j
      Các xử lý với mảng 2 chiều không khác so với mảng 1 chiều chỉ lưu ý việc chỉ số của các phần tử bây giờ gồm hàng và cột.
      VD:
      Nhập mảng 2 chiều kích thước mxn
      In các giá trị của mảng ra màn hình.

      Code:
      program vd_mang_2chieu;
      var a:array[1..100,1..100] of integer;
      i,j: integer;
      begin
      write(‘Nhap cac kich thuoc cho mang m,n:=’);
      readln(m,n);
      write(‘Nhap cac phan tu cua mang’);
      for i:=1 to m do
      for j:=1 to n do
      begin
      write(‘a[',i,j,']:=’);
      readln(a[i,j]);
      end;
      writeln(‘Mảng mới nhập vào’);
      for i:=1 to m do
      begin
      for j:=1 to n do
      write(a[i,j]);
      writeln;
      end;
      readln;
      end.

    13. Có 2 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), QuocHung_IT (24/11/12)

    14. #9
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Thuật toán đệ quy trong Pascal

      Định nghĩa: một đối tượng gọi là đệ quy nếu nó bao gồm chính nó hoặc nó được định nghĩa bởi chính nó
      Thủ tục đệ quy: một thủ tục gọi là đệ quy nếu trong quá trình thực hiện nó phải gọi đến chính nó nhưng với kích thước nhỏ hơn của tham số
      VD:
      Code:
      Procedure Giaithua(n:word):integer;
      begin
      if n=0 then giaithua:=1
      else giaithua:=n*giaithua(n-1);
      end;
      Cấu trúc của thủ tục đệ quy: gồm 2 phần
      -Phần neo: trong đó chứa các tác động của hàm hoặc thủ tục với một giá trị cụ thể ban đầu của tham số
      -Phần hạ bậc: trong đó tác động cần thực hiện cho giá trị hiện thời của tham số được định nghĩa bằng các tác động đã được định nghĩa trước đó
      Ưu điểm của đệ quy:
      - Đệ quy mạnh ở chỗ có thể định ngahĩ một tập rất lớn các tác động bởi một số hữu hạn các mệnh đề
      - Chương trình trong sáng, dễ hiểu, nêu bật lên được bản chất của vấn đề
      Ví dụ về bài toán Fibonacci
      Code:
      Program Fibonacci;
      Uses CRT;
      Var n,i:shortint;
      F:real;
      CH:char;
      Label 1;
      Procedure FB(n:shortint);
      Var a,b:Real;
      Begin
      If (n=1) or (n=2) Then
      F:=1
      Else Begin
      FB(n-1);
      a:=F;
      FB(n-2);
      b:=F;
      F:=a+b;
      End;
      End;
      Begin
      1: ClrScr;
      Write(‘N = ‘);Readln(n);
      If n>40 Then
      Begin
      Writeln(‘n phai nho hon hoac bang 40′);
      Writeln;
      GOTO 1;
      End;
      Writeln;
      For i:=1 to n Do
      Begin
      FB(i);
      Write(F:0:0,’ ‘);
      End;
      Writeln;Writeln;
      Write(‘Ban co muon tinh lai ko? (Y/N)’);CH:= ReadKey;
      Writeln;Writeln;
      If (CH=’Y') or (CH=’y') Then GOTO 1;
      End.

    15. Có 2 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), QuocHung_IT (24/11/12)

    16. #10
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Các thuật toán về số



      1. THUẬT TOÁN KIỂM TRA SỐ NGUYÊN TỐ:

      Thuật toán của ta dựa trên ý tưởng:
      +Nếu n >1 không chia hết cho số nguyên nào trong tất cả các số từ 2 đến sqr(n) thì n là số nguyên tố. Do đó ta sẽ kiểm tra tất cả các số nguyên từ 2 đến trunc(sqrt(n)), nếu n không chia hết cho số nào trong đó thì n là số nguyên tố.
      +Nếu thấy biểu thức trunc(sqrt(n)) khó viết thì ta có thể kiểm tra từ 2 đến (n div 2).
      Hàm kiểm tra nguyên tố nhận vào một số nguyên n và trả lại kết quả là true (đúng) nếu n là nguyên tố và trả lại false (sai) nếu n không là số nguyên tố.
      Code:
      function ngto(n:integer): boolean;
      var i:integer;
      begin
      ngto:=false;
      if n<2 then exit;
      for i:=2 to trunc(sqrt(n))do if n mod i=0 then exit;
      ngto:=true;
      end;

      Chú ý: Dựa trên hàm kiểm tra nguyên tố, ta có thể tìm các số nguyên tố từ 1 đến n bằng cách cho i chạy từ 1 đến n và gọi hàm kiểm tra nguyên tố với từng giá trị i.
      2. THUẬT TOÁN TÍNH TỔNG CÁC CHỮ SỐ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN:
      Ý tưởng là ta chia số đó cho 10 lấy dư (mod) thì được chữ số hàng đơn vị, và lấy số đó div 10 thì sẽ được phần còn lại. Do đó sẽ chia liên tục cho đến khi không chia được nữa (số đó bằng 0), mỗi lần chia thì được một chữ số và ta cộng dồn chữ số đó vào tổng.Hàm tính tổng chữ số nhận vào 1 số nguyên n và trả lại kết quả là tổng các chữ số của nó:
      Code:
      function tongcs(n:integer): integer;
      var s : integer;
      begin
      s := 0;
      while (n <> 0) do
      begin
      s := s + n mod 10;
      n := n div 10;
      end;
      tongcs := s;
      end;

      Chú ý: Tính tích các chữ số cũng tương tự, chỉ cần chú ý ban đầu gán s là 1 và thực hiện phép nhân s với n mod 10.
      3. THUẬT TOÁN EUCLIDE TÍNH Ước Chung Lớn Nhất (UCLN):
      Ý tưởng của thuật toán Euclide là UCLN của 2 số a,b cũng là UCLN của 2 số b và a mod b, vậy ta sẽ đổi a là b, b là a mod b cho đến khi b bằng 0. Khi đó UCLN là a. Hàm UCLN nhận vào 2 số nguyên a,b và trả lại kết quả là UCLN của 2 số đó.
      Code:
      function UCLN(a,b: integer): integer;
      var r : integer;
      begin
      while (b<>0) do
      begin
      r := a mod b;
      a := b;
      b := r;
      end;
      UCLN := a;
      end;
      Chú ý: Dựa trên thuật toán tính UCLN ta có thể kiểm tra được 2 số nguyên tố cùng nhau hay không. Ngoài ra cũng có thể dùng để tối giản phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho UCLN.
      4. THUẬT TOÁN TÍNH TỔNG CÁC ƯỚC SỐ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN:
      Để tính tổng các ước số của số n, ta cho i chạy từ 1 đến n div 2, nếu n chia hết cho số nào thì ta cộng số đó vào tổng.(Chú ý cách tính này chưa xét n cũng là ước số của n).
      Code:
      function tongus(n : integer): integer;
      var i,s : integer;
      begin
      s := 0;
      for i := 1 to n div 2 do
      if n mod i = 0 then s := s + i;
      tongus := s;
      end;

      Chú ý: Dựa trên thuật toán tính tổng ước số, ta có thể kiểm tra được 1 số nguyên có là số hoàn thiện không: số nguyên gọi là số hoàn thiện nếu nó bằng tổng các ước số của nó.

    17. Có 3 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), dungt32 (24/11/12), QuocHung_IT (24/11/12)

    18. #11
      Bkav---
      Danh vọng
      Avatar của NLP Pro
      Ngày tham gia
      29/07/12
      Bài gửi
      108
      Cảm ơn
      48
      Được cảm ơn 52 lần trong 36 Bài viết
      REP Power
      8

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Thank nhé ! Mình đang luyện thi Pascal đây !

    19. #12
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Giải bài toán nhân 2 đa thức với phương pháp chia – để – trị
      Bài toán:
      Tính giá trị của đa thức bậc N-1 tại các căn bậc N của đơn vị.
      Chúng ta có thể có từng phần thuật toán nhân hai đa thức chỉ sử dụng khoảng NlgN phép toán. Có thể thấy sơ đồ tổng quát là:
      – Tính giá trị của đa thức nhập vào tại các căn bậc (2N-1) của đơn vị.
      – Nhân hai giá trị tìm được tại mỗi điểm.
      – Nội suy để tìm kết quả bằng cách tính giá trị cảu đa thức xác định chỉ bởi các số được tính tại các căn bậc (2N-1) của đơn vị.
      Mô phỏng trên có thể chuyển trực tiếp sang thành một chương trình trong đó sử dụng một thủ tục để tính giá trị của đa thức bậc N-1 tại các căn bậc N của đơn vị. Tuy nhiên, các phép toán này thực hiện trên số phức mà trong Pascal lại không có xây dựng kiểu số phức. Do đó, ta cần có một thủ tục để xác định kiểu số phức cũng như các phép toán trên các số này. Với giả định là kiểu số phức ta đã có, ta có chương trình tính giá trị sau:
      Code:
      eval(p,outN, 0);
       eval(q, outN, 0);
       for i:= 0 to outNdo r[i]:= p[i]*q[i];
       eval(r,outN, 0);
       for i:=1 to N do
       begin t:= r[i]; r[i]:= r[outN+1]; r[outN+1-i]:= t; end;
       for i:=0 to outN do r[i]:=r[i]/(outN+1);
      Trong chương trình này, ta giả sử biến toàn cục outN là 2N-1 và q, p, r là các mảng số phức đánh từ 0 tới 2N-1. Hai đa thức được nhân q.p có cấp N-1 và các hệ số thêm vào để được mảng 2N-1 phần tử là các số không. Thủ tục eval thay các hệ số đã cho như là biến thứ nhất của đa thức bởi các giá trị cảu đa thức tính tại các căn của đơn vị. Biến thứ hai xác định bậc của đa thức bà biến thứ ba sẽ mô tả dưới đây. Chương trình trên tính tích của p.q và để kết quả ở mảng r.
      Tuy nhiên, chương trình đệ quy có các mảng có thể gây khó khăn khi cài đặt. Ngoài ra, còn một bài toán thông thường là quản lý vùng chứa bằng cách dùng lại nó một cách thông minh. Điều ta cần ở đây là có một thủ tục đệ quy đưa vào một mảng N+1 hệ số và cho ra N+1 giá trị trong cùng một mảng. Tuy nhiên, quá trình đệ quy lại bao gồm việc xử lý hai mảng rời nhau: các hệ số lẻ và chẵn. Sự xáo trộn lý tưởng là cái mà ta cần. Ta có thể đưa các hệ số lẻ vào trong một mảng con (nửa đầu) và các hệ số chẵn vào một mảng con (nửa sau) bằng cách thực hiện sự “không xáo trộn lý tưởng” của dữ liệu nhập.
      Dĩ nhiên các giá trị căn số phức cũng cần cài đặt. Ta có:
      wiN = cos(2∏j/(N+1) + isin(2∏j/(N+1))
      Sử dụng các hàm lượng giác quy ước ta có thể tính dễ dàng giá trị wNj. Trong chương trình dưới đây, mảng w được giả định là chứa các căn bậc (outN+1) của đơn vị.
      Code:
      procedure eval(var  p: poly; N, k: integer);
       var i, j: integer;
       begin
       if N=1
       then begin t:=p[k]; p1:= p[k+1]; p[k]:= t+p1; p[k+1]:= t-p1;
       end
       else begin
       for i:= 0 to N div 2 do
       begin j:= k+2*i; t[i]:= p[j]; t[t+1+N div 2]: = p[j] +1;
       end;
       fori:= 0 to N do p[k+i]:= t[i];
       eval(p,N div 2, k);
       eval(p, N div 2, k +1 +N div 2);
       j:= (outN +1) div (N+1);
       for i:= 0 to N div 2 do
       begin t:= w[i*j]*p[k+(N div 2)+ 1 +i];
       t[i]:= p[k+i]+t; t[i+ N div 2) +1]:= p[k+i]*t
       end;
       for i:=0 to N do p[k+i]:= t[i]
       end;
       end;
      Chương trình này chuyển đa thức bậc N vào mảng con p[k…k+N] bằng cách dùng phương pháp đệ quy. (Để đơn giản, mã này giả sử rằng N+1 là một luỹ thừa của 2, mặc dầu điều này bỏ đi dễ dàng). Nếu N=1, ta dễ dàng tính giá trị tại 1 và -1. Với N≠ 1 thủ tục này đầu tiên sẽ xáo trộn, rồi gọi đệ quy chính nó để chuyển sang bài toán cho N/2, sau đó kết hợp các kết quả tính toán như đã mô tả trên. Để nhận được các căn vị cần thiết, chương trình chọn từ mảng tại một khoảng các định bởi biến i. Ví dụ, nếu outN=15, các căn bậc 4 của đơ nvị tìm thấy trong w[0], w[4], w[8], w[12]. Điều này làm giảm bớt số tính toán các căn của đơn vị sử dụng.
      *** Hai đa thức cấp N có thể được nhân 2NlgN + 0(N) phép nhân phức.
      Sự áp dụng phương pháp ở thuật toán trên rộng hơn nhiều so với phép toán nhân hai đa thức mà chúng ta trình bày ở trên; và thuật toán này đã được sử dụng mạnh và khảo sát trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, các nguyên tắc chính trong các áp dụng cũng tương tự như trong việc nhân đa thức được xem xét ở đây. Phương pháp này là một ví dụ cổ điển về phương pháp “chia-để – trị”.
      School@net (Theo THNT)

    20. Có 2 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), QuocHung_IT (28/11/12)

    21. #13
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Các thuật toán sắp xếp – Pascal

      1. Bubble Sort ( Sắp xếp nổi bọt )
      Ý tưởng: Giả sử có mảng có n phần tử. Chúng ta sẽ tiến hành duyệt từ cuối lên đầu,so sánh 2 phần tử kề nhau, nếu chúng bị ngược thứ tự thì đổi vị trí, việc duyệt này bắt đầu từ cặp phần tử thứ n-1 và n. Tiếp theo là so sánh cặp phần tử thứ n-2 và n-1,… cho đến khi so sánh và đổi chỗ cặp phần tử thứ nhất và thứ hai. Sau bước này phần tử nhỏ nhất đã được nổi lên vi trí trên cùng (nó giống như hình ảnh của các “bọt” khí nhẹ hơn được nổi lên trên). Tiếp theo tiến hành với các phần tử từ thứ 2 đến thứ n.
      Độ phức tạp trung bình : O(n^2)



      Code:
      Program BubbleSort;
      Uses crt;
      Var a: Array[0..99] of integer;
      i,j,n,temp: integer;
      Begin
      clrscr;
      {— Nhap day so can sap xep —}
      Write(‘Nhap n:’);
      Readln(n);
      For i:=1 to n do
      Readln(a[i]); {— Bubble Sort —}
      For i:=2 to n do
      For j:=n downto i do
      If a[j] < a[j-1] then
      Begin
      temp := a[j];
      a[j] := a[j-1];
      a[j-1] := temp;
      End;
      {— Xuat day so da sap xep —}
      For i:=1 to n do
      Write(a[i],’ ‘);
      readln;
      End.
      2. Selection Sort ( Sắp xếp chọn )
      Ý tưởng: Chọn phần tử nhỏ nhất trong n phần tử ban đầu, đưa phần tử này về vị trí đúng là đầu tiên của dãy hiện hành. Sau đó không quan tâm đến nó nữa, xem dãy hiện hành chỉ còn n-1 phần tử của dãy ban đầu, bắt đầu từ vị trí thứ 2. Lặp lại quá trình trên cho dãy hiện hành đến khi dãy hiện hành chỉ còn 1 phần tử. Dãy ban đầu có n phần tử, vậy tóm tắt ý tưởng thuật toán là thực hiện n-1 lượt việc đưa phần tử nhỏ nhất trong dãy hiện hành về vị trí đúng ở đầu dãy.
      Các bước tiến hành như sau:
      Bước 1: i=1
      Bước 2: Tìm phần tử a[min] nhỏ nhất trong dãy hiện hành từ a[i] đến a[n]
      Bước 3: Hoán vị a[min] và a[i]
      Bước 4: Nếu i<=n-1 thì i=i+1; Lặp lại bước 2
      Ngược lại: Dừng. n-1 phần tử đã nằm đúng vị trí.
      Ví dụ: Cho dãy a = (12,2,8,5,1,6,4,15)
      12 2 8 5 1 6 4 15
      Bước 1: 1 2 8 5 12 6 4 15
      Bước 2: 1 2 8 5 12 6 4 15
      Bước 3: 1 2 4 5 12 6 8 15
      Bước 4: 1 2 4 5 12 6 8 15
      Bước 5: 1 2 4 5 6 12 8 15
      Bước 6: 1 2 4 5 6 8 12 15
      Bước 7: 1 2 4 5 6 8 12 15
      Độ phức tạp trung bình: O(n^2)

      Code:
      Program SelectionSort;
      Uses crt;
      Var a: Array[0..99] of integer;
      i,j,n,temp,min: integer;
      Begin
      clrscr;
      {— Nhap day so can sap xep —}
      Write(‘Nhap n:’);
      Readln(n);
      For i:=1 to n do
      Readln(a[i]); {— Selection Sort —}
      For i:=1 to n-1 do
      Begin
      min:=i;
      For j:=i+1 to n do
      If a[j] < a[min] then
      Begin
      temp := a[min];
      a[min] := a[j];
      a[j] := temp;
      End;
      End;
       {— Xuat day so da sap xep —}
      For i:=1 to n do
      Write(a[i],’ ‘);
      readln;
      End.
      Trên đây là 2 thuật toán cơ bản thường được sử dụng trong các bài toán sắp xếp, ngoài ra còn có QuickSort và 1 số thuật toán sắp xếp phức tạp khác thì mình sẽ tiếp tục cập nhật trong thời gian sắp tới.
      Nguồn: Tổng hợp từ TaiLieu.vn và Wikipedia

    22. Có 2 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), QuocHung_IT (28/11/12)

    23. #14
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Bài toán Cặp Ghép


      Cho N sinh viên( N<=12 ) và N vấn đề cần nghiên cứu. Mỗi sinh viên sẽ hứng thú với 1 số vấn đề, và khi sinh viên được giao vấn đề họ thích thì họ sẽ làm việc hiệu quả hơn rất nhiều. Ngài giáo sư đáng kính của chúng ta muốn biết có bao nhiêu cách ghép sao cho mỗi sinh viên sẽ giải quyết 1 vấn đề mà họ thích.
      Giáo sư sẽ cung cấp cho chúng ta 1 ma trận A kích thước NxN trong file PROBLEM.TXT với
      + A[i,j]=1 khi sinh viên i thích vấn đề j.
      + A[i,j]=0 khi sinh viên i không thích vấn đề j.
      Yêu cầu: Bạn hãy viết 1 chương trình tính số ghép thoả mãn yêu cầu của giáo sư và gửi file kết quả SOLVE.TXT cho giáo sư.

      Ví dụ:
      PROBLEM.TXT
      3
      1 1 1
      1 1 1
      1 1 0
      SOLVE.TXT
      4
      Giải thích : 4 cặp ghép là
      ((1,2),(2,3),(3,1))
      ((1,1),(2,3),(3,2))
      ((1,3),(2,1),(3,2))
      ((1,3),(2,2),(3,1))
      Bài toán trên ta có thể giải theo cách tầm thường là tìm toàn bộ cách khả năng có thể ghép bằng cách vét cạn, độ phức tạp là N!. Trong trường hợp ma trận A gồm toàn số 1, số cách chọn sẽ là N!.
      Dù N<=12 nhưng N! vẫn là 1 giá trị “khủng khiếp”.
      Sau đây tôi xin đề xuất cách giải với thuật toán QHĐ trạng thái. Xin nói qua về QHĐ trạng thái.
      QHĐ trạng thái là QHĐ trên các trạng thái, các trang thái thường được biều diễn bằng 1 dãy bít hoặc tính trước.
      Ví dụ 1: Bài 1 thi QG năm 2006 bảng B ( tôi không nói lại đề ) : Ta dùng QHĐ trạng thái với 8 trạng thái cho mỗi dòng : (0,0),(0,1),(0,2),(0,3),(0,4),(1,3),(1,4),(2,4) với ý nghĩa (i,j) là chọn ô i và ô j, giá trị 0 là không chọn ô nào.
      Ví dụ 2: Bài viết “chia sẻ 1 thuật toán hay” của bạn Nguyễn Hiển. Bạn đã dùng 1 dãy bít với ý nghĩa là bít thứ i bằng 1 nếu công việc đó được chọn, bằng 0 nếu công việc đó không được chọn.
      Trở lại bài toán của chúng ta. Ta biết: 1 cách ghép cặp là cách ghép 1 sinh viên và 1 vấn đề. Giả sử ta có 1 cách ghép cặp (x1,y1),(x2,y2),…,(xn,yn). Bây giờ ta bỏ đi 1 cặp (x1,y1). Cặp ghép còn lại là (x2,y2),(x3,y3),…,(xn,yn) vẫn là 1 cặp ghép, ta có bài toán với kích thước nhỏ hơn. Như vậy các bạn đã thấy rõ bản chất QHĐ của bài toán này. Để tìm số cách ghép của N sinh viên, ta phải tìm số cách ghép của N-1 sinh viên.
      Ta định nghĩa 1 dãy bít X thay cho các trạng thái của các vấn đề. X[i]=1 nếu vấn đề i được chọn. X[i]=0 nếu vấn đề i không được chọn. Độ dài dãy bít tối đa là 12 nên ta thay 1 dãy bít X bằng 1 giá trị TX.
      Vì cặp ghép là đầy đủ nên số sinh viên ghép với 1 trạng thái X là số giá trị 1 trong X. Ta cố định các sinh viên này và duỵêt qua tất cả các trạng thái X. Gọi D[TX] là số cách ghép cặp 1 trạng thái X với sl sinh viên đầu tiên, sl là số bít 1 của trạng thái X. Ta có công thức QHĐ:
      D[TX] := D[TX]+D[TX xor (1 shl i)] với i thoả mãn X[i]=1 và có sinh viên sl thích vấn đề i.
      TX xor (1 shl i) có ý nghĩa là thay giá trị bít thứ i thành 0, ta đã giảm số vấn đề được chọn đi 1.
      Sau đây là chương trình:
      { Sử dụng Free Pascal }
      Code:
      Constmax =1 shl 12;
      fi='PROBLEM.TXT';
      fo='SOLVE.TXT';
       Var n :Integer;
      f ,g: text;
      A:array[0..20,0..20] of Boolean;
      D:array[0..max] of longInt; {Mảng D có ý nghĩa như trên }
      T:array[0..20]ofInteger; { T lưu lại vị trí các bít 1 để dễ dàng QHĐ hơn }
       Procedure Tinh( TX : LongInt );
      Vargt , j , i , sl : LongInt;{sl là số lượng bít 1}
      Begin
      gt := TX;
      i:= -1;
      sl := -1;
      While gt> 0 do {vong while de tim cac bit 1 trong phan tich nhi phan so TX}
      Begin
      Inc( i );
      If gt and 1 = 1 then {neu bít i là 1 }
      Begin
      Inc(sl);
      T[pt]:=i; {luu lai vi tri cac bit 1}
      End;
      gt:= gt shr 1;
      End;
      D[TX]:=0;
      For j :=0 to sl do
      If A[ sl , T[j] ] then {Sinh viên sl thích vấn đề T[j]}
      Inc( D[TX] , D[ TX xor (1 shl T[j])] );
      {TX xor (1 shl T[j] là tắt bit thứ T[j]}
      End;
       Procedure Xuli;
      VarTX:LongInt;
      Begin
      D[0]:=1;
      For TX:=1 to (1 shl n)-1 do
      Tinh(TX); {QHD voi so TX }
      Writeln(g, D[1 shl n-1] );
      End;
       Procedure Nhap;
      Var i,j,t:Integer;
      Begin
      Read(f,n);
      For i:=0 to n-1 do
      For j:=0 to n-1 do
      Begin
      Read(f,t);
      A[i,j]:= t =1;
      End;
      End;
       Begin
      assign(f,fi);
      reset(f);
      assign(g,fo);
      rewrite(g);
      fillchar(d,sizeof(d),0);
      Nhap;
      Xuli;
      close(f);
      close(g);
      End
      Thuật toán trên có độ phức tạp khoảng , hiệu quả hơn rất nhiều so với cách duyệt bình thường.
      Bài toán trên đã giải quyết xong. Bây giờ, ta sẽ thay đổi bài toán trên 1 chút:
      Vị giáo sư đáng kính muốn biết có bao nhiêu cách ghép cặp mà trong đó có chứa cặp sinh viên x và vấn đề y.
      Khi ta đã giải quyết được bài toán trên thì bài toán mở rộng trở nên quá dễ.
      Trên đây, tôi xin bàn thêm về bài toán cặp ghép. Để nói hết thì thật là khó. Hi vọng các bạn sẽ cùng tôi khám phá những điều mới mẻ và lý thú từ những thuật toán hay.
      Nguồn: Lưu Tuấn Anh

    24. Có 3 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), hochocnuahocmai (28/11/12), QuocHung_IT (28/11/12)

    25. #15
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Các thuật toán tìm kiếm trên đồ thị

      Thuật toán tìm kiếm theo chiều sâu
      Tư tưởng chính của thuật toán là: Giả sử chúng ta đang xét trên đồ thị G(V,E). Từ một đỉnh u V hiện thời nào đó ta sẽ thăm tới đỉnh kề v của u và quá trình được lặp lại đối với đỉnh v. ở bước tổng quát, giả sử hiện tại đang xét đỉnh u0, chúng ta sẽ có hai khả năng sẽ xảy ra:
      -Nếu như tồn tại một đỉnh v0 kề với u0 mà chưa được thăm thì đỉnh v0 đó sẽ trở thành đỉnh đã thăm và quá trình tìm kiếm lại bắt đầu từ đỉnh v0 đó.
      -Ngược lại, nếu mọi đỉnh kề với u0 đều đã thăm thì ta sẽ quay trở lại đỉnh mà trước đó ta đến đỉnh u0 để tiếp tục quá trình tìm kiếm.
      Như vậy, trong quá trình thăm đỉnh bằng thuật toán tìm kiếm theo chiều sâu, đỉnh được thăm càng muộn càng sớm được duyệt xong (Cơ chế Last In First Out – Vào sau ra trước). Do đó, ta có thể tổ chức quá trình này bằng một thủ tục đệ quy như sau:
      Code:
      Procedure DFS(u);
      Begin
      Visit(u);
      Daxet[u]:=True;
      For v Kề(u do
      if not Daxet[v] then DFS(v);
      End;
       
       
       
       
       
       Và thủ tục duyệt hệ thống toàn bộ đỉnh của đồ thị sẽ là:
         Procedure Find;
      Begin
      Fillchar(Daxet,SizeOf(Daxet),False);
      For u V do
      If not Daxet[u] then DFS(u);
      End;
      Dễ nhận thấy rằng, mỗi lần gọi DFS(u) thì toàn bộ các đỉnh cùng thành phần liên thông với u sẽ được viếng thăm. Thủ tục Visit(u) là thao tác trên đỉnh u trong từng bài toán đặt ra cụ thể.
      Thuật toán tìm kiếm theo chiều rộng
      Thuật toán này thực ra là sự cải biến về thứ tự duyệt đỉnh trên đồ thị của tìm kiếm theo chiều sâu bằng cách thay vì dùng một STACK thì ta lại dùng một hàng đợi QUEUE để kết nạp đỉnh được thăm. Như vậy, đỉnh được thăm càng sớm sẽ càng sớm trở thành duyệt xong (cơ chế First In First Out – Vào trước ra trước). Thủ tục được mô tả dưới đây:
      Code:
      Procedure BFS(u);
      Begin
      Queue:=Empty
      Kết nạp u vào Queue;
      Daxet[u]:=True;
      While Queue<>Empty do
      Begin
      Lấy v từ Queue;
      Visit(v);
      For w Kề(v) do
      If not Daxet[w] then
      Begin
      Kết nạp w vào Queue;
      Daxet[w]:=True;
      End;
      End;
      End;
       
       
       Ta có thủ tục tìm kiếm theo chiều rộng là:
          Procedure Find;
      Begin
      Fillchar(Daxet,SizeOf(Daxet),False);
      For u V do
      If not Daxet[u] then BFS(u);
      End;
      Tương tự như thuật toán tìm kiếm theo chiều sâu, ở thuật toán này mỗi lần gọi thủ tục BFS(u) thì mọi đỉnh cùng thành phần liên thông với u sẽ được thăm. Thủ tục Visit(u) như đã nói ở trên.
      Để hiểu rõ hơn về thuật toán, các bạn có thể xem thêm bài viết “Thuật toán Loang”
      Từ hai thuật toán trên, rất nhiều bài toán cơ bản trên đồ thị được giải quyết rất dễ dàng. Xin trình bầy một số bài toán kinh điển.
      1.Bài toán tìm thành phần liên thông của đồ thị
      Cho một đồ thị G=(V.E). Hãy cho biết số thành phần liên thông của đồ thị và mỗi thành phần liên thông gồm những đỉnh nào.
      Như ta đã biết, các thủ tục DFS(u) và BFS(u) cho phép viếng thăm tất cả các đỉnh có cùng thành phần liên thông với u nên số thành phần liên thông của đồ thị chính là số lần gọi thủ tục trên. Ta sẽ dùng thêm biến đếm Connect để đếm số thành phần liên thông.
      Và vòng lặp chính trong các thủ tục tìm kiếm theo chiều sâu hay chiều rộng chỉ cần sửa lại như sau:
      Code:
      Procedure Find;
      Begin
      Fillchar(Daxet,SizeOf(Daxet),False);
      Connect:=0;
      For u V do
      If not Daxet[u] then
      Begin
      Inc(Connect); DFS(u); (*BFS(u)*)
      End;
      End;
      Thủ tục Visit(u) sẽ làm công việc đánh số thành phần liên thông của đỉnh u:
      LienThong[u]:=Connect;
      2.Bài toán tìm đường đi giữa hai đỉnh của đồ thị
      Cho đồ thị G=(V,E). Với hai đỉnh s và t là hai đỉnh nào đó của đồ thị. Hãy tìm đường đi từ s đến t.
      Do thủ tục DFS(s) và BFS(s) sẽ thăm lần lượt các đỉnh liên thông với u nên sau khi thực hiện xong thủ tục thì có hai khả năng:
      -Nếu Daxet[t]=True thì có nghĩa: tồn tại một đường đi từ đỉnh s tới đỉnh t.
      -Ngược lại, thì không có đường đi nối giữa s và t.
      Vấn đề còn lại của bài toán là: Nếu tồn tại đường đi nối đỉnh s và đỉnh t thì làm cách nào để viết được hành trình (gồm thứ tự các đỉnh) từ s đến t.
      Về kỹ thuật lấy đường đi này cũng đã được trình bầy trong bài viết “Thuật toán Loang”!. Xin nhắc lại cụ thể là: Dùng một mảng Truoc với: Truoc[v] là đỉnh trước của v trong đường đi. Khi đó, câu lệnh If trong thủ tục DFS(u) được sửa lại như sau:
      Code:
      If not Daxet[v] then
      Begin
      DFS(v);
      Truoc[v]:=u;
      End;
       
       
       Còn với thủ tục BFS ta cũng sửa lại trong lệnh If như sau:
          If not Daxet[w] then
      Begin
      Kết nạp w vào Queue;
      Daxet[w]:=True;
      Truoc[w]:=v;
      End;
      Việc viết đường đi lên màn hình (hoặc ra file) có thể có 3 cách:
      -Viết trực tiếp dựa trên mảng Truoc: Hiển nhiên đường đi hiển thị sẽ ngược từ đỉnh t trờ về s như sau:
      -Dùng thêm một mảng phụ P: cách này dùng để đảo đường đi từ mảng Truoc để có đường đi thuận từ đỉnh s đến đỉnh t.
      -Cách thứ 3: là dùng chương trình đệ quy để viết đường đi.
      Code:
      Procedure Print_Way(i: Byte);
      If i<>s then
      Begin
      Print_Way(Truoc[i]);
      Write(‘đ’,i);
      End;
       
       
       Lời gọi thủ tục đệ quy như sau:
      Write(s);
      Print_Way(s);
      Các bạn có thể tuỳ chọn cách mà mình thích nhưng thiết nghĩ đó chưa phải là vấn đề quan trọng nhất. Nếu tinh ý dựa vào thứ tự thăm đỉnh của thuật toán tìm kiếm theo chiều rộng BFS ta sẽ có một nhận xét rất quan trọng, đó là:
      Nếu có đường đi từ s đến t, thì đường đi tìm được do thuật toán tìm kiếm theo chiều rộng cho chúng ta một hành trình cực tiểu về số cạnh.
      Nhận xét quan trọng trên là cơ sở cho các thuật toán tìm kiếm lời giải tối ưu dựa trên lý thuyết đồ thị.

    26. Thành viên đã cảm ơn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13)

    27. #16
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Thuật toán Rabin-Karp

      Thuật toán Rabin-Karp là một trong những phương pháp tìm kiếm chuỗi. Ý tưởng là chúng ta sẽ khai thác một vùng nhớ lớn bằng cách xem mỗi đoạn M-ký tự có thể có của văn bản như là một khoá (key) trong một bảng băm chuẩn. Nhưng không cần thiết phải giữ một bảng băm tổng thể, vì bài toán được cài đặt sao cho chỉ một khoá là đang được tìm kiếm; việc mà ta cần làm là đi tính hàm băm cho M ký tự từ văn bản vì nó chỉ đơn giản là kiểm tra xem chúng có bằng với mẫu hay không. Với hàm băm: h(k) = k mod q, ở đây q (kích thước bảng) là một số nguyên tố lớn. Trong trường hợp này, không có gì được chứa trong bảng băm, vì vậy q có thể được cho giá trị rất lớn.
      Phương pháp này dựa trên việc tính hàm băm cho vị trí i trong văn bản, cho trước giá trị tại ví trí i-1 của nó, và suy ra hoàn toàn trực tiếp từ công thức toán học. Giả sử rằng ta dịch M ký tự thành số bằng cách nén chúng lại với nhau trong một từ (word) của máy, mà ta xem như một số nguyên. Điều này ứng với việc ghi các ký tự như các con số trong một hệ thóng cơ số d, ở đây d là số ký tự có thể có. Vì vậy số ứng với a[i..i+M-1] là
      x = a[i]dM-1 + a[i+1]dM-2 + …+ a[i+M-1]
      Và có thể giả sử rằng ta biết giá trị của h(x) = x mod q. Nhưng dịch (shift) một vị trí sang phải trong văn bản tương ứng với việc thay x bởi (x – a[i]dM-1)d + a[i+M].
      Một tính chất cơ bản của phép toán mod là ta có thể thực hiện nó bất kỳ lúc nào trong các phép toán này và vẫn nhận được cùng câu trả lời. Cách khác, nếu ta lấy phần dư khi chia cho q sau mỗi một phép toán số học (để giữ cho các số mà ta đang gặp là nhỏ), thì ta sẽ nhận được cùng câu trả lời như thể ta đã thực hiện tất cả các phép toán học, sau đó lầy phần dư khi chia cho q.
      Điều này dẫn tới một thuật toán đối sánh mẫu rất đơn giản được cài đặt dưới đây:
      Code:
      fuction rksearch: integer;
      const q=33253586;
      d = 32;
      var h1, h2, dM, i: integer;
      begin
      dM:= 1;
      for i:=1 to M-1 do dM:= (d*dM) mod q;
      h1: = 0;
      for i: = 1 to M do h1:= (h1*d+index(p[i])) mod q;
      h2: = 0;
      for i:= 1 to M do h2:= (h2*d + index (a[i])) mod q;
      i: = 1;
      while (h1 <> h2) and(i<=N-M) do
      begin
      h2:= (h2+d*q-index(a[i])*dM) mod q;
      h2:= (h2*d+index(a[i+M])) mod q;
      i:= i+1;
      end;
      rksearch:= i;
      end;
      Chương trình giả định dùng hàm index (function index (c: char) : integer; ) hàm trả về 0 đối với các khoảng trắng và i đối với ký tự thứ i của bảng chữ cái) nhưng d = 32 để cho hiệu quả (các phép nhân có thể được càiđặt như các phép dịch bit).
      Đầu tiên chương trình tính giá trị h1 cho mẫu, sau đó tới giá trị h2 cho M ký tự đầu tiên của văn bản (nó cũng tính giá trị của dM-1mod q trong biến dM). Sau đó nó tiến hành công việc qua chuỗi văn bản, dùng đến kỹ thuật ở trên để tính hàm băm cho M ký tự với h1. Số nguyên tố q được chọn càng lớn càng tốt, nhưng đủ nhỏ sao cho (d+1)*q không gây ra tràn (overflow): điều này cần ít phép mod hơn nếu ta dùng số nguyên tố lớn nhất biểu diễn được (một giá trị d*q phụ trợ được cộng thêm vào trong khi tính h2 để bảo đảm rằng mọi đại lượng vẫn còn là dương để cho phép toán mod có thể thực hiện được).
      *** Phép đối sánh mẫu Rabin-Karp gần như là tuyến tính.
      Thuật toán này hiển nhiên thực hiện theo thời gian tỉ lệ với M+N, nhưng chú ý là nó chỉ thực sự đi tìm một vị trí trong văn bản có cùgn giá trị băm với mẫu. Để cho chắc chắn, ta nên thực sự tiến hành so sánh trực tiếp văn bản đó với mẫu. Tuy nhiên, việc sử dụng giá trị rất lớn của q, được biến thành dương bởi các phép toán mod và bởi sự kiện làta không cần duy trì bảng băm thực sự, đã khiến cho rất khó xảy ra một sự đụng độ. Về mặt lý thuyết, thuật toán này có thể vẫn thực hiện theo O(NM) bước trong trường hợp xấu nhất ( không đáng tin cậy), nhưng trong thực tế có thể dựa vào thuật toán để thực hiện khoảng N+M bước.

    28. Có 2 thành viên cảm ơn bạn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13), thienha_tran2000 (30/11/12)

    29. #17
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của thienha_tran2000
      Ngày tham gia
      22/11/11
      Đến từ
      Huế
      Tuổi
      24
      Bài gửi
      4.261
      Cảm ơn
      6.317
      Được cảm ơn 9.519 lần trong 3.477 Bài viết
      REP Power
      53

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Pascal này là cái cơ bản cần phải học nhất,nhưng muốn học tiếp cận tốt thì phải học C# ,Java chắc sẽ tốt hơn à..
      youtube.com/tranbaotrung90
      vietzone.biz
      | Nước vô tình ngàn năm trôi mãi.Trăng vô tình trăng ở mãi tít xa. |
      ----------------------------------------------------------------------------


    30. #18
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của haiht
      Ngày tham gia
      18/03/10
      Đến từ
      Vũ Đại - Hà Nam
      Bài gửi
      555
      Cảm ơn
      344
      Được cảm ơn 683 lần trong 280 Bài viết
      REP Power
      17

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Bài toán luồng cực đại trong mạng là một trong những bài toán tối ưu trên đồ thị tìm được những ứng dụng rộng rãi trong thực tế cũng như những ứng dụng thú vị trong lý thuyết tổ hợp. Bài toán được đề xuất vào đầu những năm 1950, và gắn liền vơi tên tuổi của hai nhà toán học Mỹ là Ford và Fulkerson. Trong nội dung bài viết này chúng tôi muốn trình bày thuật toán của hai ông và cài đặt nó cũng như đưa ra một số bài toán ứng dụng của thuật toán.
      1. Một số khái niệm

      Định nghĩa 1. Mạng là một đồ thị có hướng G = (V,E), trong đó có duy nhất một đỉnh s không có cung đi vào gọi là điểm phát và có duy nhất một đỉnh t không có cung đi ra gọi là điểm thu và mỗi cung e = (v,w) thuộc E được gán với một số không âm c(e) = c(v,w) gọi là khả năng thông qua của cung e (nếu không có cung (v,w) thì khả năng thông qua c(v,w) được gán bằng 0).
      Định nghĩa 2. Một luồng f trong mạng G = (V,E) là ánh xạ f : E → gán cho mỗi cung e = (v,w) thuộc E một số thực không âm f(e) = f(v,w), gọi là luồng trên cung e, thoả mãn các điều kiện sau:
      1) Luồng trên mỗi cung e thuộc E không vượt quá khả năng thông qua của nó:
      0 ≤ f(e) ≤ c(e).
      2) Điều kiện cân bằng luồng trên mỗi đỉnh của mạng là tổng luồng trên mỗi cung đi vào đỉnh v bằng tổng luồng trên các cung đi ra khỏi đỉnh v, nếu v ≠ s và v ≠ t thì:
      Divf(v) = Σf(w,v) – Σ f(v,w) = 0
      w thuộc G – (v) w thuộc G + (v)
      trong đó G – (v) là tập các đỉnh của mạng mà từ đó có cung đến v, và G + (v) là tập các đỉnh của mạng mà từ v có cung đến nó.
      G – (v) = { w thuộc V : (w,v) thuộc E}; G + (v) = { w thuộc V : (v,w) thuộc E};
      3) Giá trị của luồng f là số:
      val( f ) = Σ f(s,w) = Σ f(w,t)
      w thuộc G + (v) w thuộc G – (v)
      Bài toán luồng cực đại trong mạng:
      Cho mạng G = (V,E). Hãy tìm luồng f*trong mạng với giá trị luồng val(f*) là lớn nhất. Luồng như vậy sẽ được gọi là luồng cực đại trong mạng.
      Bài toán như vậy có thể xuất hiện rất nhiều trong ứng dụng thực tế mà chúng ta sẽ nghiên cứu trong phần 3 tiếp theo dưới đây.
      Định nghĩa 3. Lát cắt (X,X*) là một cách phân hoạch tập đỉnh V của mạng ra thành hai tập X và X* = VX, trong đó s thuộc X và t thuộc X*. Khả năng thông qua của lát cắt (X,X*) là số:
      c(X,X*) = Σ c(v,w).
      v thuộc X
      w thuộc X*
      Lát cắt với khả năng thông qua nhỏ nhất được gọi là lát cắt hẹp nhất.
      Bổ đề 1. Giá trị của mọi luồng f trong mạng luôn nhỏ hơn hoặc bằng khả năng thông qua của lát cắt bất kỳ của nó: val(f) ≤ c(X,X*).
      Hệ quả 1. Giá trị luồng cực đại trong mạng không vượt quá khả năng thông qua của lát cắt hẹp nhất trong mạng.
      FordFulkerson đã chứng minh được rằng: giá trị luồng cực đại trong mạng đúng bằng khả năng thông qua của lát cắt hẹp nhất.
      Ta đưa thêm vào một số khái niệm sau: Giả sử f là một luồng trong mạng G = (V,E). Từ mạng G = (V,E) ta xây dựng đồ thị có trọng số trên mạng = (V,), với tập các cung Ef và trọng số trên các cung được xác định như sau:
      1) Nếu e = (v,w) thuộc E với f(v,w) = 0, thì (v,w) thuộc với trọng số c(v,w).
      2) Nếu e = (v,w) thuộc E với f(v,w) = c(v,w), thì (v,w) thuộc với trọng số f(v,w).
      3) Nếu e = (v,w) thuộc E với 0 < f(v,w) < c(v,w) thì (v,w) thuộc với trọng số c(v,w) – f(v,w) và (w,v) thuộc với trọng số f(v,w).
      Các cung của đồng thời cũng là cung của G được gọi là cung thuận, các cung còn lại được gọi là cung nghịch. Đồ thị được gọi là đồ thị tăng luồng.
      Ví dụ: các số viết cạnh các cung của G ở hình vẽ dưới theo thứ tự là khả năng thông qua và luồng f trên cung.

      Giả sử P = (s = = t) là một đường đi từ s đến t trên đồ thị tăng luồng . Gọi d là giá trị nhỏ nhất của các trọng số của các cung trên đường đi P. Xây dựng luồng f′ trên mạng G theo qu y tắc sau: f′(u,v) nhận một trong các giá trị sau:
      1) f(u,v) + d nếu (u,v) thuộc P là cung thuận.
      2) f(u,v) – d nếu (u,v) thuộc P là cung nghịch.
      3) f(u,v) nếu (u,v) không thuộc P.
      Dễ dàng kiểm tra được rằng f′ xây dựng như trên là một luồng trên mạng và val(f′) = val(f) + d. Thủ tục biến đổi vừa nêu gọi là tăng luồng dọc theo đường P.
      Địng nghĩa 4. Đường tăng luồng f là mọi đường đi từ s đến t trên đồ thị tăng luồng G(f).
      Định lý 1. Các mệnh đề sau là tương đương:
      1) f là luồng cực đại trong mạng
      2) không tìm được đường tăng luồng f
      3) val(f′) = c(X,X*) với một lát cắt (X,X*) nào đó.
      2.Thuật toán tìm luồng cực đại trong mạng
      Định lý 1 là cơ sở để xây dựng thuật toán lặp sau đây để tìm luồng cực đại trong mạng:
      Bắt đầu từ luồng với tất cả các cung bằng 0 (luồng đó được gọi là luồng không), và thực hiện hai thao tác:
      a) Tìm đường tăng P đối với luồng hiện có;
      b) Tăng luồng dọc theo đường P, lặp đi lặp lại cho đến khi thu được luồng mà đối với nó không còn đường tăng (bước lặp trên được gọi là bước lặp tăng luồng Ford-Fulkerson).
      Sơ đồ thuật toán Ford-Fulkerson được mô tả trong thủ tục sau đây:
      Code:
      Procedure Max_Flow;
      (*Thuật toán Ford-Fulkerson *)
      Begin
      (* khởi tạo bắt đầu từ luồng với giá trị 0 *)
      for u thuộc V do
      for v thuộc V do f(u,v):=0;
      Stop:= false;
      While not Stop do
      If {tìm được đường tăng luông P}then
      {tăng luồng dọc theo P}
      else stop:=true;
      End;
      Để tìm được đường tăng luồng trong có thể sử dụng thuật toán tìm kiếm theo chiều rộng hay tìm kiếm theo chiều sâu bắt đầu từ đỉnh s, nhưng sử dụng thuật toán gán nhãn của Ford-Fulkerson sẽ tối ưu hơn.
      Thuật toán bắt đầu từ luồng chấp nhận nào đó trong mạng (có thể bắt đầu từ luồng không), sau đó tăng luồng bằng cách tìm các đường tăng luồng bằng phương pháp gán nhãn cho các đỉnh. Mỗi đỉnh trong quá trình gán nhãn sẽ ở một trong ba trạng thái: chưa có nhãn, có nhãn chưa xét và có nhãn đã xét. Nhãn của đỉnh v có hai phần và ở một trong hai dạng sau:[+p(v), e (v)] hoặc[-p(v), e (v)].
      Phần thứ nhất +p(v) (-p(v)) chỉ ra là cần tăng (giảm) luồng theo cung (p(v),v) (cung (v,p(v))).
      Còn phần thứ hai e (v) chỉ ra lượng lớn nhất có thể tăng hoặc giảm luồng theo cung này.
      Thuật toán được thực hiện bắt đầu với duy nhất đỉnh s được khởi tạo nhãn và nhãn của nó là chưa xét, còn tất cả các đỉnh còn lại đều chưa có nhãn. Từ s ta gán nhãn tất cả các đỉnh kề với nó và nhãn của đỉnh s trở thành đã xét. Tiếp theo, từ mỗi đỉnh v có nhãn chưa xét ta lại gán nhãn cho tất cả đỉnh chưa có nhãn kề với nó và nhãn của đỉnh v trở thành đã xét. Quá trình cứ lặp lại cho tới khi: hoặc là đỉnh t trở thành có nhãn hoặc là nhãn của tất cả các đỉnh có nhãn đều trở thành đã xét nhưng đỉnh t vẫn không có nhãn. Trong trường hợp thứ nhất ta tìm được đường tăng luồng, còn trường hợp thứ hai đối với luồng đang xét không tồn tại đường tăng luồng (tức là luồng đã là cực đại). Mỗi khi tìm được đường tăng luồng, ta lại tăng luồng theo đường tìm được, sau đó xoá tất cả các nhãn đối với luồng mới thu được rồi lại sử dụng phép gán nhãn các đỉnh để tìm đường tăng luồng. Thuật toán kết thúc khi gặp trường hợp thứ hai ở trên.
      Các thủ tục Tìm đường tăng luồng và Tăng luồng được mô tả như sau:
      Code:
      Procedure Find_Path;
      (* Thủ tục gán nhãn tìm đường tăng luồng
      p[v], e [v] là các nhãn của đỉnh v;
      VT là danh sách các đỉnh có nhãn nhưng chưa xét;
      c[u,v] là khả năng thông qua của cung (u,v),u, v thuộc V;
      f[u,v] là luồng trên cung u,v (u,v thuộc V) *)
      Begin
      p[s]:=s; e [s]:=+ ∞ ;
      VT :={s};
      PathFound:=true;
      While VT ≠ Φ do
      Begin
      u ← VT ;(*lấy u từ VT*)
      for v thuộc VVT do
      Begin
      if (c[u,v] > 0) and (f[u,v] < c[u,v]) then
      Begin
      p[v]:=u;
      e [v]:=min{ e [u],c[u,v]-f[u,v]};
      VT:=VT hợp {v};(*nạp v vào danh sách đỉnh có nhãn*)
      If v=t then exit;
      End;
      If (c[u,v] > 0) and (f[u,v] > 0) then
      Begin
      p[v]:= - u;(* đánh dấu cung nghịch *)
      e [v]:=min{ e [u],f[v,u]};
      VT:=VT hợp {v};(*nạp v vào danh sách đỉnh có nhãn*)
      If v=t then exit;
      End;
      End;
      PathFound:=false;
      End;
      
       
         Procedure Inc_Flow;
      (*tăng luồng theo đường tăng *)
      Begin
      v:=p[t];u:=t;tang:= e [t];
      While u ≠ s do
      Begin
      if v > 0 then f[u,v]:=f[u,v] + tang
      else
      begin
      v:= - v;
      f[u,v]:=f[u,v] - tang;
      end;
      u:=v;v:=p[u];
      End;
      End;
      Thuật toán Ford-Fulkerson được thực hiện nhờ thủ tục:
      Code:
      Procedure Max_Flow;
      (* thụât toán Ford-Fulkerson*)
      Begin
      (*khởi tạo bắt đầu từ luồng với giá trị 0 *)
      for u thuộc V do
      for v thuộc V do f[u,v]:=0;
      stop:=false;
      while not stop do
      Begin
      Find_Path;
      If PathFound then Inc_Flow
      Else Stop:=true;
      End;
      {luồng cực đại trong mạng là f[u,v],u,v thuộc V}
      {lát cát hẹp nhất là (VT,VVT)}
      End;
      Rõ ràng nếu khả năng thông qua của tất cả các cung của đồ thị là những số nguyên, thì giá trị của luồng sẽ tăng lên ít nhất là 1 sau mỗi lần tăng luồng. Từ đó suy ra thuật toán trên luông dừng sau không quá val(f*) lần tăng luồng và cho ta luồng cực đại trong mạng.
      Ta có các kết quả sau:
      Định lý 2. (Định lý về luồng cực đại trong mạng và lát cắt hẹp nhất). Luồng cực đại trong mạng bằng khả năng thông qua của lát cắt hẹp nhất.
      Định lý 3. (Định lý về tính nguyên). Nếu tất cả các khả năng thông qua là các số nguyên thì luôn tìm được luồng cực đại với luồng trên các cung là các số nguyên.
      Tuy nhiên, nếu khả năng thông qua là các số rất lớn thì giá trị của luồng cực đại cũng có thể rất lớn và thuật toán ở trên đòi hỏi phải thực hiện nhiều bước tăng luồng. Gần đây người ta đã đưa ra các thuật toán với độ phức tạp tính toán tốt hơn, tuy nhiên thuật toán Ford-Fulkerson cũng được đánh giá là một trong những thuật toán kinh điển để giải các bài toán ứng dụng về luồng cực đại trong mạng.
      Tiếp theo là phần cài đặt cụ thể của thuật toán bằng ngôn ngữ Pascal. Chương trình dưới đây có sử dụng dữ liệu vào được cho trong file Luong.inp có dạng như sau:
      Dòng đầu tiên gồm ba số nguyên là số đỉnh của mạng n, đỉnh phát s, đỉnh thu t.
      Tiếp theo là một ma trận kích thước n x n thể hiện ma trận trọng số của đồ thị có hướng minh hoạ cho mạng cần tìm luồng cực đại.
      Dữ liệu ra được cho trong file Luong.out có dạng như sau:
      Phần đầu tiên là một ma trận kích thước n x n thể hiện luồng cực đại tìm được (phần tử (i,j) của ma trận là luồng trên cung (i,j)).
      Dòng tiếp theo là một số nguyên cho biết giá trị luồng cực đại trong mạng.
      Chẳng hạn với mạng được cho trong hình vẽ ở trên thì các file tương ứng là:
      luong.inp
      6 1 6
      0 3 4 0 0 0
      0 0 0 3 2 0
      0 1 0 0 3 0
      0 0 0 0 0 4
      0 0 0 0 0 3
      0 0 0 0 0 0
      luong.out
      0 3 3 0 0 0
      0 0 0 3 0 0
      0 0 0 0 3 0
      0 0 0 0 0 3
      0 0 0 0 0 3
      0 0 0 0 0 0
      6
      Nội dung chương trình như sau:
      Code:
      var vt,e,p:array [1..50] of integer;
      c, f:array [1..50,1..50]of byte;
      u,v,l,s,t,n,Tang:integer;
      Path_Found,stop:boolean;
      procedure init;
      var ff:text;i,j:byte;
      begin
      assign(ff,'Luong.inp');
      reset(ff);
      readln(ff,n,s,t);
      for i:=1 to n do
      for j:=1 to n do
      begin
      read(ff,c[i,j]);f[i,j]:=0;
      end;
      close(ff);
      stop:=false;
      end;
      procedure Find_Path;
      var vt1: set of byte;
      begin
      p[s]:=s;e[s]:=maxint;
      l:=1;vt[l]:=s;vt1:=[s];
      Path_Found:=true;
      while l>0 do
      begin
      u:=vt[l];l:=l-1;
      for v:=1 to n do
      if not ( v in vt1)then
      begin
      if (c[u,v]>0)and(f[u,v]
      begin
      p[v]:=u;e[v]:=e[u];
      if e[v]>c[u,v]-f[u,v] then
      e[v]:=c[u,v]-f[u,v];
      l:=l+1;vt[l]:=v;vt1:=vt1+[v];
      if v=t then exit;
      end;
      if (c[v,u]>0)and(f[v,u]>0)then
      begin
      p[v]:=-u;e[v]:=e[u];
      if e[u]>f[v,u]then e[v]:=f[v,u];
      l:=l+1;vt[l]:=v;vt1:=vt1+[v];
      if v=t then exit;
      end;
      end;
      end;
      Path_Found:=false;
      end;
      procedure Inc_Flow;
      begin
      v:=p[t];u:=t;Tang:=e[t];
      while u<>s do
      begin
      if v>0 then
      f[v,u]:=f[v,u]+Tang
      else
      begin
      v:=-v;
      f[u,v]:=f[u,v]-Tang;
      end;
      u:=v;v:=p[u];
      end;
      end;
      procedure Result;
      var value:integer;ff:text;
      begin
      assign(ff,'Luong.out');
      rewrite(ff);
      value:=0;
      for u:=1 to n do
      begin
      if f[s,u]>0 then inc(value,f[s,u]);
      for v:=1 to n do write(ff,f[u,v]:3);
      writeln(ff);
      end;
      writeln(ff,value:3);
      close(ff)
      end;
      procedure Max_Flow;
      begin
      while not stop do
      begin
      Find_Path;
      if Path_Found then Inc_Flow
      else stop:=true;
      end;
      end;
      begin
      init;
      Max_Flow;
      result;
      end.
      3. Một số bài toán ứng dụng
      Bài 1. (mạng với nhiều điểm phát và nhiều điểm thu)
      Cho n kho cần chuyển hàng và m kho nhận hàng . Hãy tìm một phương án chuyển hàng sao cho lượng hàng được chuyển là lớn nhất, cho biết trước số lượng hàng cần chuyển cũng như khả năng chứa hàng ở mỗi kho và số hàng có thể chuyển từ đến là c(i,j).
      Bài toán này có thể đưa về bài toán mạng với nhiều điểm phát và điểm thu. Ta coi các kho là các điểm phát, các kho nhận là các điểm thu. Đồng thời đưa vào một điểm phát giả s nối với tất cả các điểm phát và một điểm thu giả t được nối với các điểm thu. Giá trị c(s,) bằng số hàng cần chuyển ở kho , và c(,t) bằng khả năng chứa hàng trong kho .
      Bài 2. (bài toán với khả năng thông qua ở các cung và các đỉnh)
      Hãy tìm một phương án vận chuyển dầu từ một bể chứa s tới bể nhận t thông qua hệ thống đường ống dẫn dầu, sao cho lượng dầu chuyển được là nhiều nhất. Cho biết trước lượng dầu lớn nhất có thể bơm qua mỗi đường ống và qua mỗi điểm nối giữa các ống.
      Phương án giải bài toán như sau: xây dựng đồ thị G = (V,E), với V là tập các đỉnh của đồ thị gồm s, t và tập các điểm nối, còn E là tập các cung của đồ thị gồm các đường ống dẫn dầu. Trong G, với mỗi đỉnh v thuộc V thì tổng luồng đi vào đỉnh v không được vượt quá khả năng thông qua d(v) của nó:
      Σf(w,v) ≤ d(v)
      w thuộc V
      để tìm luồng cực đại giữa s và t trong mạng như vậy ta xây dựng một mạng G′ sao cho: mỗi đỉnh v của G tương ứng với hai đỉnh v+ và v – trong G′, mỗi cung (u,v) trong G tương ứng với cung (u-,v+) trong G′, và mỗi cung (u-,u+) trong G′ có khả năng thông qua là d(v) tức là bằng khả năng thông qua của đỉnh v trong G. Dễ thấy luồng cực đại trong G′ bằng luồng cực đại trong G với khả năng thông qua của các cung và các đỉnh.
      Bài 3. (đề thi sinh viên giỏi toàn quốc 1994-1995).
      Cho một bảng chữ nhật kích thước MxN (M, N < 100) các ô vuông. Trong đó có một số ô trằng, còn lại là đen. Hãy chọn 2M ô đên trong bảng sao cho thoả mãn các điêu kiện:
      1) mỗi dòng chọn đúng 2 ô đen
      2) số ô đen được chọn trong cột chọn nhiều ô nhất là nhỏ nhất.
      Ta phát biểu bài toán dưới một dạng khác: xét mạng gồm N + M + 2 đỉnh, gồm hai đỉnh thu và phát s, t ; M đỉnh tương ứng với M dòng còn N đỉnh còn lại tương ứng với N cột của bảng. Đỉnh s nối với tất cả các đỉnh tương ứng với dòng, các đỉnh tương ứng với cột nối với đỉnh thu t, nếu ô (i,j ) là ô đen thì ta nối đỉnh thứ i của dòng với đỉnh thứ j của cột. Khả năng thông qua của các cung được xác định như sau:
      - Mọi cung xuất phát từ đỉnh s có khả năng thông qua bằng 2.
      - Mọi cung nối cặp đỉnh dòng và cột có khả năng thông qua bằng 1.
      - Mọi cung nối với đỉnh thu t thì khả năng thông qua sẽ thay đổi trong quá trình thay đổi bài toán luồng để thoả điều kiện thứ hai của bài toán, song chúng luôn bằng nhau, ban đầu khả năng thông qua của các cung này đều bằng 1. Sau mỗi bước tìm được luồng cực đại ta có thể tăng khả năng thông qua của các cung này thêm 1 đơn vị phụ thuộc vào luồng vừa tìm được đã thoả mãn điều kiện thứ nhất của bài toán hay chưa.
      Bài toán phát biểu lại như sau: Tìm một mạng có khả năng thông qua của các cung tại đỉnh thu là bé nhất sao cho giá trị của luồng tại các cung chứa đỉnh phát đều bằng 2.
      Với cách phát biểu trên ta có thuật toán giải như sau:
      1. Ban đầu xét mạng có khả năng thông qua tại các cung chứa đỉnh thu đều bằng 1.
      2. Mỗi bước tìm một luồng cực đại. Nếu luồng tìm được thoả mãn điều kiện 1, nghĩa là giá trị luồng tại mỗi cung chứa đỉnh phát đều bằng 2 thì ta dừng thuật toán, ngược lại ta tăng khả năng thông qua của các cung thêm một đơn vị và quay lại bước 2.
      Bài toán không tồn tại lời giải khi khả năng thông qua của các cung chứa đỉnh thu đều bằng N mà không tồn tại luồng cực đại sao cho giá trị của luồng tại các cung chứa đỉnh phát đều bằng 2.
      Bài 4.
      Có n sinh viên cần đi thực tập ở m trường. Mỗi sinh viên i có quyền đăng ký nguyện vọng thực tập vào các trường với số lượng trường đăng ký là c(i): 0 ≤ c(i) ≤ m. Hãy tìm một phương án bố trí các sinh viên vào các trường sao cho thoả mãn được nhiều nguyện vọng nhất và nếu có thể thì số lượng trường có sinh viên được bố trí vào thực tập càng ít càng tốt. Dữ liệu vào cho trong tệp THUCTAP.INP có cấu trúc như sau: dòng đầu gồm hai số nguyên n, m; tiếp theo là một ma trận gồm n hàng, m cột: ô (i,j) bằng 1 nếu sinh viên i có nguyện vọng đăng ký thực tập ở trường j và bằng 0 trong trường hợp ngược lại. Dữ liệu ra ghi vào tệp THUCTAP.OUT gồm một ma trận gồm n hàng, m cột: ô (i,j) bằng 1 nếu sinh viên i được bố trí thực tập ở trường j và bằng 0 trong trường hợp ngược lại.
      Bài toán này khá dễ giải nếu ta phát hiện ra rằng: để thỏa mãn yêu cầu thứ hai của đầu bài thì chỉ cần bỏ đi một số lượng các trường nhiều nhất trong tập m trường đã cho sao cho số nguyện vọng được thoả mãn vẫn giữ nguyên như khi chưa bỏ đi trường nào.
      Lưu ý:
      Các bài toán có thể giải được thông qua thuật toán đã trình bày rất phong phú và đa dạng. Nó còn được sử dụng nhiều trong các bài toán tổ hợp như bài toán đám cưới vùng quê, các bài tối ưu rời rạc (bài toán lập lịch, phân nhóm)..
      Trong các bài toán dạng này, có một số bài có thể đưa về bài toán tìm cặp ghép đầy đủ tối ưu.
      Tài liệu tham khảo:
      [1] Nguyễn Đức Nghĩa, Nguyễn Tô Thành-Toán học rời rạc. Nhà xuất bản giáo dục-1997.
      [2] Robert Sedgewick.' Algorithm ' Princeton University ( USA ) Ađison - Wesley Publishing Co.
      [3] Một số sách báo và tài liệu tham khảo khác.

    31. Thành viên đã cảm ơn haiht vì bài viết:
      dogamer (12/07/13)

    32. #19
      Sứ giả thiện chí của Bkav
      Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng Danh vọng
      Avatar của skyleo
      Ngày tham gia
      24/10/09
      Bài gửi
      585
      Cảm ơn
      580
      Được cảm ơn 960 lần trong 332 Bài viết
      REP Power
      19

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Pascal được dùng với phần lớn những người mới bắt đầu học lập trình, và nó cũng được coi là ngôn ngữ căn bản trong đào tạo lập trình. Nhưng đó là chuyện hơi xưa rồi, vì bây giờ phần lớn các trường phổ thông, đh trên thế giới đều đã chuyển sang ngôn ngữ căn bản là C hay Java.
      Ý kiến của tôi thì C thực sự là ngôn ngữ dễ tiếp cận hơn với người mới học, cú pháp nó logic, dễ hiểu hơn. Và từ C thì có thể dễ dàng học các ngôn ngữ khác như C++, Java, C#...
      Các kì thi Olimpic từ cấp phổ thông bây giờ, nhiều học sinh cũng đã bắt đầu dùng C, C++ thay cho Pascal. 1 điểm yếu của Pascal là các IDE hỗ trợ cho nó không nhiều trên các hệ điều hành windows mới hiện nay. Bạn nên dùng Free Pascal thay vì Turbo Pascal để lập trình, như thế thì sẽ đỡ phiền phức hơn.
      Còn về nội dung của chủ topic, tôi thấy 1 số vấn đề như bài toán luông cực đại, tìm kiếm đồ thị có lí thuyết hơi cao so với học sinh phổ thông (kể cả với chuyên tin) còn với sv đại học trở lên thì lại rất ít người dùng Pascal với những bài thế này

    33. #20
      Bk-----
      Danh vọng
      Avatar của kyvipro113
      Ngày tham gia
      08/02/12
      Đến từ
      Xóm 13 Thuỵ Sơn Thái Thuỵ Thái Bình
      Bài gửi
      34
      Cảm ơn
      2
      Được cảm ơn 21 lần trong 17 Bài viết
      REP Power
      10

      Mặc định Re: Hướng dẫn lập trình Pascal - Từ cơ bản tới nâng cao

      Thank ban nhe minh cung dang luyen pascal
      [COLOR="#48d1cc"][B][SIZE="5"][SIZE="4"][/SIZE][/SIZE][/B][/COLOR]

    Chủ đề tương tự

    1. V-Pascal 2.10 lập trình Pascal cho người Việt
      By Du Van Dong in forum Phần mềm
      Trả lời: 6
      Bài cuối: 24/03/13, 10:00 PM
    2. [E-book] Lập trình PASCAL cơ bản - Full
      By tav4 in forum Kinh nghiệm - Thủ thuật
      Trả lời: 3
      Bài cuối: 14/11/12, 09:06 PM
    3. tìm lỗi chương trình pascal help??
      By mrhongnhu in forum Hỏi - Đáp
      Trả lời: 1
      Bài cuối: 09/04/12, 04:55 PM
    4. Ebook Lập trình PASCAL căn bản
      By Ngox_TM in forum Kinh nghiệm - Thủ thuật
      Trả lời: 3
      Bài cuối: 19/09/11, 03:01 PM

    Quyền viết bài

    • Bạn không thể gửi chủ đề mới
    • Bạn không thể gửi trả lời
    • Bạn không thể gửi file đính kèm
    • Bạn không thể sửa bài viết của mình